vanban.org

Bản án 52/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 28-5-2021
“V/v tranh ch p ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th M Thu n

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà

ng Th h ng

2. Ông Nguy n Văn C ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th T1 Mai – Th m tra viên Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Vĩnh Long tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 28 tháng 5 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử s th m công khai v án th lý số: 406/2020/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 12 năm 2020 về tranh ch p ly hôn, theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử số: 33/2021/QĐXX-ST ngày 12 tháng 4 năm 2021 giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: bà Lê Th Th y L, sinh năm 1969. Đ a chỉ: 92, ph ng , thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Có m t.

- Bị đơn: ông hạm Minh T, sinh năm 1969. C ng đ a chỉ v i nguyên đ n. V ng m t.

NỘI DUNG V ÁN:

Tại n h i i n n 24/11/2020, Biên n h a i i n

ron q r nh

n ên n Lê Th Th L trình bày:

1. Về quan h hôn nhân: bà L và ông T xây dựng hôn nhân trên c s mai mối, có đăng ký kết hôn vào ngày 02/5/1994 tại y ban nhân dân x B, huy n G, tỉnh Tiền Giang, v ch ng chung sống hạnh ph c đến năm 2016 th phát sinh mâu thu n, th ng xuyên cải vả, không c n yêu th ng, chăm sóc gi p đ nhau nh tr c, ông T có ng i ph nữ khác t năm 2015 và th ng xuyên v ng nhà. Bà xác đ nh giữa bà và ông T không c n t nh cảm, không quan tâm chăm sóc nhau, cu c sống hôn nhân không hạnh ph c, v ch ng sống ly thân t năm 2015 cho đến nay, nên bà L kh i ki n yêu c u đ c ly hôn v i ông T.

2. Về con chung: bà L và ông T có 01 con chung tên hạm Lê Thanh T1, sinh ngày 26/4/1995 đ tr ng thành, không yêu c u giải quyết.

3. Tài sản chung, n chung: bà L tr nh bày bà và ông T không có tài sản chung, không n chung nên không yêu c u T a án giải quyết.

Về căn nhà số 92, ph ng , thành phố V, tỉnh Vĩnh Long g n liền quyền sử d ng đ t là tài sản riêng c a con gái ông, bà. Hi n do bà L và con là Thanh T1 quản lý. Ngu n gốc là c a ông hạm Minh T đ ng tên. Đến năm 2013, ông T vay tiền c a ông Nguy n Minh N nh ng làm h p đ ng giả cách là chuy n nh ng quyền sử d ng đ t, ông N đ c c p gi y ch ng nh n quyền sử d ng đ t, nh ng thực ch t th bà L v n quản lý sử d ng nhà, đ t. hi bà L phát hi n vi c vay tiền giữa ông T và ông N th bà L kh i ki n. T a án đ xử b ng bản án có hi u lực pháp lu t, bản án tuyên vô hi u h p đ ng chuy n nh ng quyền sử d ng đ t, trả lại đ t cho ông T. Ông T đ c c p gi y ch ng nh n quyền sử d ng đ t số C 254564 ngày 25/9/2020, thửa số 78, t bản đ số 02, di n t ch 1.096,6m2, t a lạc tại h ng , thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Đến ngày 27/10/2020, ông T t ng cho con là hạm Lê Thanh T1, sinh năm 1995 chỉnh lý m t ba gi y ch ng nh n quyền sử d ng đ t toàn b quyền sử d ng đ t g n liền căn nhà c p 4. Vi c ông T t ng cho nhà và đ t cho Thanh T1, bà L hoàn toàn thống nh t, không ngăn cản.

Bà và ch T1 đ xu t tiền ra trả n thay cho ông T 775.000.000đ trả cho ông N tại thi hành án , nên ông T đ c c p lại gi y ch ng nh n quyền sử d ng nhà và đ t sau đó t ng cho T1 nh nêu trên. Bà L kh ng đ nh bà và ông T không có b t c tài sản chung nào khác, nên bà không yêu c u T a án giải quyết.

Tại iên n h a i i n

,

n n Phạ Minh T trình bày:

- Về quan h hôn nhân: ông không đ ng ý ly hôn theo yêu c u c a nguyên đ n, nghề nghi p c a ông là th h , công tr nh làm đâu th ông sinh sống đó, t về nhà. Ông có quen ng i ph nữ khác nh ng chỉ quen vài tháng th ch m d t không c n quen ai nữa cho đến nay.

- Về tài sản chung: v ch ng ông có tài sản chung là thửa đ t số 78, t bản đ số 02, di n t ch 1.096,6m2, t a lạc tại h ng , thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, hi n do con gái là Thanh T1 đ ng tên. Ngu n gốc thửa đ t nêu trên ông đ c cha ru t là ông hạm Văn Th ng t ng cho t năm 1995 nh ng đến năm 2012 m i làm th t c t ng cho. C th : Năm 1994 ông kết hôn v i bà L. Năm 1995, ông v i bà L c t m t căn nhà nh trên ph n đ t này, đến năm 2012 ông Th ng làm th t c t ng cho ông quyền sử d ng ph n đ t nêu trên, ông T kê khai đăng ký và đ c c p gi y ch ng nh n quyền sử d ng đ t. Năm 2012, v ch ng ông c t nhà m i c ng trên nền nhà c .

ng có vay tiền c a ông N, có thế ch p nhà đ t là thửa đ t số 78, t bản đ số 02, di n t ch 1.096,6m2, t a lạc tại h ng , thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, bà L và Thanh T1 là ng i xu t tiền ra trả cho ông N đ ng nh l i tr nh bày c a bà L.

Đến ngày 27/10/2020, ông T l p h p đ ng t ng cho con gái là hạm Lê Thanh T1, đ ng nh l i tr nh bày c a bà L, nh ng hi n nay ngoài nhà và đ t này ông hoàn toàn không c n tài sản nào khác, nếu v ch ng phải ly hôn th ông yêu c u bà L phải chia cho ông m t ph n nh ng c th bao nhiêu th ông s yêu c u b ng văn bản g i cho T a án sau.

- Về con chung, n chung: ông T thống nh t theo l i tr nh bày c a bà L, không b sung g thêm.

Tại phiên t a s th m:

Nguyên đ n bà L tr nh bày: bà v n giữ nguyên yêu c u kh i ki n: yêu c u đ c ly hôn v i ông T v t nh cảm v ch ng không c n, v ch ng sống ly thân t năm 2015 đến nay, ông T gây n nhiều l n, bà không c n niềm tin và t nh cảm v i ông T, v ch ng đ mâu thu n tr m tr ng, không ai quan tâm đến cu c sống c a nhau; con chung hạm Lê Thanh T1 đ thành niên nên không yêu c u T a án giải quyết; tài sản chung, n chung: không có, không yêu c u T a án giải quyết.

B đ n ông hạm Minh T v ng m t.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào tài li u, ch ng c đ đ c xem xét tại phiên t a, kết quả tranh t ng tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nh n đ nh:

[1] Về tố t ng:

Bà Lê Th Th y L kh i ki n yêu c u ly hôn v i ông hạm Minh T, nên xác đ nh đây là v án tranh ch p ly hôn đ c quy đ nh tại Điều 51 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Ông T c tr tại thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 c a B lu t Tố t ng dân sự, v án thu c th m quyền giải quyết c a T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long.

Đối v i b đ n hạm Minh T đ đ c tri u t p đến dự phiên t a h p l hai l n: phiên t a l n 01 vào ngày 05/5/2021; Phiên t a l n 02 vào ngày 28/5/2021 nh ng ông T đều v ng m t không có lý do nên xử v ng m t ông T theo quy đ nh tại đi m b khoản 2 Điều 227 c a B lu t Tố t ng dân sự.

[2] Về n i dung.

[2.1] V q an h h n nh n

Bà L và ông T kết hôn có đăng ký kết hôn vào ngày 02/5/1994 tại y ban nhân dân x B, huy n G, tỉnh Tiền Giang nên đ c xác đ nh là hôn nhân h p pháp.

Tại biên bản h a giải ngày 05/01/2021, ông T th a nh n ông có quen ng i ph nữ khác nh l i tr nh bày c a bà L, ông T c ng tr nh bày nghề nghi p c a ông là th h , sống theo công tr nh t khi về nhà. Bà L xác đ nh giữa bà và ông T không c n t nh cảm, không quan tâm chăm sóc nhau, cu c sống hôn nhân không hạnh ph c, v ch ng sống ly thân t năm 2015 cho đến nay. ét th y, bà L và ông T m i ng i sống m t n i, v ch ng không th ng yêu, chăm sóc, gi p đ nhau, ng i nào chỉ biết b n ph n ng i đó, nên đ i sống chung c a v ch ng không th kéo dài đ c; m i ng i có cu c sống riêng nên m c đ ch hôn nhân không đạt đ c. o đó, đ căn c ch p nh n yêu c u kh i ki n c a bà L, xử cho bà L đ c ly hôn v i ông T là ph h p v i quy đ nh tại Điều 56 c a Lu t Hôn nhân và Gia đ nh.

2.2 Về con chung: bà L và ông T có 01 con chung tên hạm Lê Thanh T1, sinh ngày 26/4/1995 đ tr ng thành, không yêu c u giải quyết, nên không đ t ra xem xét.

[2.3] Về tài sản chung: nguyên đ n bà L tr nh bày: bà và ông T không có tài sản chung, nên không yêu c u T a án giải quyết. Nh ng tại biên bản h a giải ngày 05/01/2021, b đ n ông T yêu c u chia tài sản chung là thửa đ t số 78, t bản đ số 02, di n t ch 1.096,6m2, t a lạc tại h ng , thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, hi n do con gái là Thanh T1 đ ng tên. ét th y, đối v i l i tr nh bày c a ông T, T a án đ ra Thông báo yêu c u cung c p tài li u ch ng c tống đạt cho ông T hai l n: l n 01 vào ngày 05/01/2021 ông T trực tiếp nh n, l n 02 ngày 16/3/2021 tống đạt h p l cho ông T b ng h nh th c niêm yết nh ng hết th i hạn n đ nh, ông T v n không làm Đ n yêu c u chia tài sản chung th t c phản tố và cung c p tài li u ch ng c ch ng minh cho yêu c u c a ông, do đó không có căn c xem xét yêu c u c a ông T trong v án này, dành cho ông T m t v ki n khác khi có yêu c u chia tài sản chung.

2.4 Về n chung: bà L và ông T đều tr nh bày v ch ng không có n chung, không yêu c u T a án giải quyết, nên không đ t ra xem xét.

[3] Về án ph s th m:

Bà Lê Th Th y L phải n p án ph dân sự s th m đối v i yêu c u xin ly hôn là 300.000đ Ba trăm ngàn đ ng đ c tr vào tiền tạm ng án ph 300.000đ đ n p theo biên lai thu số 0005899 ngày 04/12/2020 tại Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Bà L đ n p đ án ph dân sự s th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH

Căn c các Điều 28, 35, 39, 227 c a B lu t Tố t ng dân sự; Điều 51, 56 Lu t Hôn nhân và gia đ nh; Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a B lu t Tố t ng dân sự; đi m a khoản 5, đi m a khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/ BTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng v Quốc h i quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, n p quản lý và sử d ng án ph và l ph T a án. Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: cho ly hôn giữa bà Lê Th Th y L v i ông hạm Minh T.

2. Về nuôi con chung: bà Lê Th Th y L và ông hạm Minh T có 01 con chung tên hạm Lê Thanh T1, sinh ngày 26/4/1995 đ tr ng thành, không yêu c u giải quyết, nên không đ t ra xem xét.

3. Về chia tài sản chung: bà Lê Th Th y L tr nh bày không có, không yêu c u T a án giải quyết nên không đ t ra xem xét. ành cho ông hạm Minh T m t v ki n khác về tranh ch p chia tài sản chung.

4. Về n chung: bà Lê Th Th y L và ông hạm Minh T đều tr nh bày v ch ng không có n chung, không yêu c u T a án giải quyết nên không đ t ra xem xét.

5. Về án ph dân sự s th m:

Bà Lê Th Th y L phải n p án ph dân sự s th m đối v i yêu c u xin ly hôn là 300.000đ Ba trăm ngàn đ ng đ c tr vào tiền tạm ng án ph 300.000đ đ n p theo biên lai thu số 0005899 ngày 04/12/2020 tại Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Bà L đ n p đ án ph dân sự s th m.

Đ ng sự có m t đ c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Đối v i đ ng sự v ng m t đ c quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày k t ngày nh n đ c Bản án ho c ngày niêm yết Bản án tại ch nh quyền đ a ph ng đ yêu c u T a án c p trên xét xử lại ph c th m.

Cỡ chữ