- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Kim Hồng - Linh Du Tiến "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
- Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 264; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2021/HNGĐ - ST Ngày: 05 - 07 - 2021 “V/việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Hùng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đăng Cường
2. Bà Bùi Kim Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Phương Thanh – Thư ký Tòa án thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: Ông Hoàng Minh Công - Kiểm sát viên sơ cấp
Trong ngày 05 tháng 07 năm 2021 tại Hội trường xét xử số 3, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2021/QĐXX-ST ngày 01 tháng 6 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số: 83/2021/QĐST – HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Kim H Sinh năm: 1993 Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh Chỗ ở hiện nay: thôn Đ, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh Có mặt.
- Bị đơn: Anh Linh Du T1 - Sinh năm: 1987 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thôn Đ, xã Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh Vắng mặt lần thứ 2 (Không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết, nguyên đơn là chị Dương Kim H trình bày có nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Kim H và anh Linh Du T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 20/3/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H(nay là thành phố Hạ Long), tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng đến tháng 9/2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không có T1g nói chung, không còn tình cảm yêu thương nhau, mâu thuẫn đã được hai bên nói chuyện hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện chị H và anh T1 đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay, không ai còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, người nào chỉ biết bổn phận người ấy. Mâu thuẫn vợ cH giữa chị H và anh T1 ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Linh Du T1.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, giữa chị Dương Kim H và anh Linh Du T1 có 02 con chung là: cháu Linh Tài Kh, sinh ngày 27/10/2013 và cháu Linh Thị Kiều Tr, sinh ngày 25/3/2015. Đối với cháu Tr khỏe mạnh và phát triển bình thường. Đối với cháu Kh bị khuyết tật nặng, không có khả năng lao động. Khi ly hôn chị H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh Tài Kh đến khi cháu Kh chết và đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh Thị Kiều Tr đến khi cháu Tr thành niên (đủ 18 tuổi). Không yêu cầu anh Linh Du T1 phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung, khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa nguyên đơn là chị Dương Kim H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin được ly hôn với bị đơn là anh Linh Du T1 và đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, cụ thể chị H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh Tài Kh đến khi cháu Kh chết (Lý do cháu bị khuyết tật nặng, không có khả năng lao động) và đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh Thị Kiều Tr đến khi cháu Tr thành niên (đủ 18 tuổi). Không yêu cầu anh Linh Du T1 phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Linh Du T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt nên không có quan điểm giải quyết vụ án.
Trong quá trình giải quyết vụ án do cháu Linh Tài Kh bị khuyết tật nặng, không thể nghe, đọc, nói được nên Tòa án không lấy được ý kiến nguyện vọng của cháu Kh.
Tại biên bản xác minh ngày 11/5/2021, bà Bàn Thị T2 – Cán bộ tư pháp hộ tịch xã Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh xác nhận có nội dung: Chị Dương Kim H và anh Linh Du T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chị H, anh T1 chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồn, nguyên nhân mâu thuẫn thế nào thì bà Toan không nắm rõ, giữa chị H và T1 đã sống ly thân được một thời gian từ khoảng năm 2017 đến nay, không ai còn quan tâm đến nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Về con chung: Giữa chị H và anh T1 có 02 người con chung là cháu Linh Tài Kh, sinh ngày 27/10/2013 và cháu Linh Thị Kiều Tr, sinh ngày 25/3/2015. Đối với cháu Tr khỏe mạnh phát triển bình thường, đối với cháu Kh bị khuyết tật nặng. Hiện nay cả 02 con chung đang ở với chị H tại thôn Đ, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh T1 hiện làm nghề tự do, công việc không ổn định, anh T1 đã từng đi cai nghiện ma túy mới trở về địa phương.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc chấp hành pháp luật: Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham gia tố tụng tại phiên tòa để giải quyết vụ án, chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của của chị Dương Kim H với anh Linh Du T1. Giao con chung là cháu Linh Tài Kh, sinh ngày 27/10/2013 cho chị Dương Kim H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Kh chết. Giao con chung là cháu Linh Thị Kiều Tr, sinh ngày 25/3/2015 cho chị Dương Kim H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tr thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Nguyên đơn là chị Dương Kim H khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Linh Du T1 và đề nghị giải quyết về việc nuôi con chung khi ly hôn nên Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ tranh chấp về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Bị đơn có nơi ĐKHKTT và chỗ ở tại: thôn Đ, xã Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn là anh Linh Du T1 mặc dù được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai nên Hội đồng xét xử T1 hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp:
Căn cứ vào bản tự khai của đương sự, biên bản xác minh và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xác định:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Kim H và anh Linh Du T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 20/3/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn thời gian đầu chị H và T1 chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng tháng 9/2016 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, tính cách hai bên không hợp nhau, không còn tình cảm gì với nhau. Chị H và anh T1 hiện đã sống ly thân một thời gian từ năm 2017 đến nay, không ai còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, người nào chỉ biết bổn phận người ấy. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh T1 đã kéo dài và ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên không còn quan tâm thương yêu chăm sóc lẫn nhau. Do vậy Hội đồng xét xử nhận thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Dương Kim H. Chị H được ly hôn với anh Linh Du T1 theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, giữa chị Dương Kim H và anh Linh Du T1 có 02 con chung là: cháu Linh Tài Kh, sinh ngày 27/10/2013 và cháu Linh Thị Kiều Tr, sinh ngày 25/3/2015. Đối với cháu Tr khỏe mạnh và phát triển bình thường. Đối với cháu Kh bị khuyết tật nặng, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Khi ly hôn chị H đề nghị được trực tiếp nuôi cả 02 con chung. Xét thấy chị H có đủ điều kiện và khả năng nuôi cả 02 con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H. Giao cả 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, cụ thể giao con chung là cháu Linh Tài Kh, sinh ngày 27/10/2013 cho chị Dương Kim H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Kh chết. Giao con chung là cháu Linh Thị Kiều Tr, sinh ngày 25/3/2015 cho chị Dương Kim H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tr thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Linh Du T1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung.
Anh Linh Du T1 có quyền thăm nom 02 con chung không ai được cản trở, nhưng không được lợi dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về tài sản chung và công nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chị Dương Kim H phải chịu án phí hôn ly hôn sơ thẩm theo quy định tại: khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 264; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 110; Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng: khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn là chị Dương Kim H với bị đơn là anh Linh Du T1.
Chị Dương Kim H được ly hôn với anh Linh Du T1.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Linh Tài Kh, sinh ngày 27/10/2013 cho chị Dương Kim H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Kh chết. Giao con chung là cháu Linh Thị Kiều Tr, sinh ngày 25/3/2015 cho chị Dương Kim H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tr thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Linh Du T1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung.
Anh Linh Du T1 có quyền thăm nom 02 con chung không ai được cản trở, nhưng không được lợi dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Buộc nguyên đơn là chị Dương Kim H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0003200 ngày 18 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị Dương Kim H đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo. Nguyên đơn là chị Dương Kim H có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn là anh Linh Du T1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tp Hạ Long; - Chi cục THADS tp Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Đ, tp H; - Lưu hồ sơ vụ án, vp. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mạnh Hùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mạnh Hùng |