vanban.org

Bản án 52/2020/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 30/07/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H phạm t i “Trộm cắp tài sản”.

1/ ăn c khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h, g khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 B lu t hình sự. Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn P 02 (hai) năm tù. Th i hạn tù của bị cáo đư c t nh t ngày 22-3-2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Cac bị cáo B và H thuc hien hành vi trom cap tai san - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 20…"
  • Tòa quyết gì? * Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H phạm t i “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2020/HS-ST
Ngày: 30-7-2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tùng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hải

Ông Nguyễn Văn Vệ

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh tham gia phiên tòa: Ông Lâm Xuân Long – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 7 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 52/2020/TLST-HS ngày 15 tháng 6 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 176/2020/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 7 năm 2020 đối với các bị cáo:

1. Họ và tên: Nguyễn Văn P, sinh năm 1987, tại H u Giang; Nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : p A, x B, huyện C, tỉnh H u Giang; Quốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Không; Trình đ học vấn: 10/12; ha: Nguyễn Văn H, sinh năm 1954; M : Nguyễn Thị , sinh năm 1951;

6 anh chị em, bị can th 5; V : Mai Thị Ngọc H; 2 ngư i con, sinh năm 2012 và 2016; Tiền án: Ngày 27/7/2017, bị T a án nhân dân qu n NK, Thành phố CT xử phạt 09 tháng tù, về t i "Tr m c p tài sản". hấp hành xong ngày 30/10/2017; Tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 24/01/2019, bị ơ quan ảnh sát điều tra ông an huyện BC, Thành phố H khởi tố bị can về t i "Tr m c p tài sản", b trốn bị truy n ngày 05/5/2019, đến ngày 09/4/2020 đình n ; Tạm gi ngày 22/3/2020, tạm giam ngày 31/3/2020.

2. Họ và tên: Mai Thị Ngọc H, sinh năm 1994, tại H u iang; Nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : p Q, x W, huyện E, tỉnh H u iang; Quốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Không; Trình đ học vấn: 12/12; ha: Mai Văn T, sinh năm 1968; M : Phan Thị T, sinh năm 1967; 2 chị em, bị can th 2; hồng: Nguyễn Văn Ph. 2 ngư i con, sinh năm 2012 và 2016; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm gi ngày 22/3/2020, tạm giam ngày 31/3/2020; Các bị cáo c mặt tại phiên t a.

- Ngư i bị hại:

1/ Nguyễn Văn PH, sinh năm 2001 (c mặt).

Địa chỉ: ấp S, xã F, huyện CT, Đồng Tháp.

2/ Hà Thị Vân P, sinh năm 1998 (v ng mặt).

Địa chỉ: tổ Z, khóm X, phư ng A, thành phố CL, Đồng Tháp.

3/ Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 (c mặt).

Địa chỉ: ấp PH, xã PL, huyện CT, Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, n i dung vụ án đư c t m t t như sau:

Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H là v chồng, không nghề nghiệp ổn định, ở trọ cùng với 02 con nh tại Thành phố H. P đ bị kết án, chưa đư c x a án t ch, ngày 05/5/2019 bị ơ quan điều tra ông an huyện BC truy n về t i "Tr m c p tài sản". P đ chuẩn bị đoản phá kh a rủ H "đi làm", H biết P rủ đi tr m c p xe môtô nên đồng ý, P và H đ đến thành phố , tỉnh Đồng Tháp tr m c p xe môtô, chủ yếu là xe hiệu Honda loại ave, cụ thể như sau:

L n 1: Ngày 12/3/2020, P chạy xe môtô (không r biển số) chở H t huyện B đến ông viên Văn Miếu thành phố . Khoảng 21 gi đến nơi, P chở H đi v ng v ng, khi đến khu vực ổng ông viên trên đư ng Đ thu c kh m T, Phư ng Y, thấy xe Honda ave màu tr ng, biển số 66 1-205.62 c 02 n n bảo hiểm của anh Nguyễn Văn PH, sinh năm 2001, ngụ ấp S, xã F, huyện CT, Đồng Tháp dựng cùng nhiều xe khác không ngư i trông coi, P giả v vào đ dựng xe của mình rồi cùng H vào ông viên quan sát. Thấy không c ngư i để ý, P kêu H chạy xe về trước, c n P tiếp c n xe của anh PH, dùng đoản phá kh a, khởi đ ng máy tẩu thoát về Thành phố Hồ h Minh, trên đư ng đi P ném b 02 n n bảo hiểm. Khi đến thành phố Tân n, tỉnh ong n, P mở cốp xe thấy c 01 cái b p màu đen bên trong c 600.000đ, 01 h ng minh nhân dân tên Nguyễn Văn P, 01 giấy đăng ký xe biển số 66 1-205.62 tên Nguyễn Văn T, P lấy tiền rồi bán xe cùng giấy t cho m t thanh niên không r nhân thân, địa chỉ giá 4.000.000đ. đư c tiền, P về trả tiền thuê nhà trọ 2.000.000đ, c n lại sử dụng chi tiêu sinh hoạt chung trong gia đình hết.

Kết lu n định giá số 48/K -Đ TS ngày 30/3/2020, của H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố , kết lu n: hiếc xe môtô Honda ave màu tr ng, biển số 66 1-205.62 bị chiếm đoạt trị giá 12.000.000đ.

Do chiếc xe của anh PH bị chiếm đoạt, P đ bán cho ngư i không r nhân thân, địa chỉ nên ơ quan điều tra không thu hồi đư c. hiếc xe này của anh ru t anh PH là Nguyễn Văn T, sinh năm 1993, ngụ ấp PH, xã PL, huyện CT, Đồng Tháp đ ng tên chủ sở h u, anh T không yêu cầu bồi thư ng thiệt hại mà giao cho anh PH quyết định.

Anh PH yêu cầu bồi thư ng thiệt hại gồm: iá trị chiếc xe, tiền, các giấy t bị chiếm đoạt, tổng c ng 14.000.000đ, đối với 02 n n bảo hiểm không c giá trị nên anh PH không yêu cầu. P tự nguyện đồng ý theo yêu cầu của anh PH, nhưng chưa bồi thư ng.

L n 2: ng với địa điểm, thủ đoạn, cách th c thực hiện hành vi như trên, ngày 22/3/2020, P chạy xe môtô amaha Nouvo màu xám-bạc-đen, biển số 94B1-068.23 chở H đến thành phố . Khoảng 20 gi đến ông viên Văn Miếu, P chở H đi v ng v ng, khi đến khu vực ổng ông viên trên đư ng VT thu c kh m S, Phư ng I, thấy c xe Honda ave màu tr ng-đen-bạc, biển số 66P1-622.06 của chị Hà Thị Vân X, sinh năm 1998, ngụ tổ J, kh m K, Phư ng L, thành phố dựng cùng nhiều xe khác không ngư i trông coi, P vào đ dựng xe của mình rồi cùng H vào ông viên quan sát. Thấy không c ngư i để ý, P kêu H điều khiển xe Nouvo chạy về trước, c n P tiếp c n xe của chị X, dùng đoản phá kh a, khởi đ ng máy tẩu thoát đư c 500m thì bị phát hiện, khống chế b t quả tang tạm gi cùng tang v t.

+ Kiểm tra trong ngư i Nguyễn Văn P, tạm gi :

- 01 b dụng cụ tự chế dùng để phá kh a xe, gồm: 01 đoạn kh a mở ốc số 8 quấn băng keo tr ng, 01 đoạn kim loại hình lục giác mài d p; 06 chìa kh a, gồm: 03 chìa kh a Honda, 02 chìa kh a amaha, 01 chìa kh a Việt Tiệp.

- 01 cái b p màu đen, bên trong c 300.000đ, 01 điện thoại di đ ng phone 5 màu tr ng g n sim 0934.015620 là tài sản cá nhân, không liên quan đến việc phạm t i.

+ Tạm gi của Mai Thị Ngọc H: 01 điện thoại di đ ng tel màu đen g n 02 sim 0933.864.150 và 0933.135.302 là tài sản cá nhân, không liên quan đến việc phạm t i.

+ 01 xe môtô amaha Nouvo biển số 94B1-068.23 là phương tiện của P mua để 2 v chồng sử dụng đi tr m c p tài sản, chiếc xe này do Nguyễn Minh K, ngụ ấp Y, x TP, thị x R, tỉnh Bạc iêu đ ng tên trên giấy đăng ký, đ cầm cố cho dịch vụ cầm đồ T79 do Phạm Bùi nh M, sinh năm 1986, địa chỉ FQ, ấp O, x V , huyện BC, Thành phố H làm chủ. Do quá th i hạn cầm cố nhưng không c ngư i đến chu c lại, nên ngày 21/3/2020 M đ bán lại cho P giá 5.900.000đ, P đ trả tiền c n n 900.000đ nên M gi lại giấy đăng ký xe, biển số 94B1-068.23 tên Nguyễn Văn K, ngày 05/5/2020 ơ quan điều tra đ thu gi .

Kết lu n định giá số 49/K -Đ TS ngày 30/3/2020, của H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố , kết lu n: hiếc xe môtô Honda ave màu tr ng-đen-bạc, biển số 66P1-622.06 bị chiếm đoạt trị giá 13.000.000đ.

ơ quan điều tra đ trả lại xe môtô biển số 66P1-622.06 cho chủ sở h u là bà Nguyễn Thị Thu V (m ru t của bị hại Hà Thị Vân P), bà V và chị P không yêu cầu bồi thư ng gì khác.

Tại ơ quan điều tra, P và H th a nh n toàn b hành vi của mình như đ nêu trên, phù h p với biên bản b t ngư i phạm t i quả tang, v t ch ng thu gi , biên bản tiếp nh n nguồn tin về t i phạm (b t lục 43), kết lu n định giá tài sản, biên bản khám nghiệm, sơ đồ, bản ảnh hiện trư ng, l i khai ngư i bị hại, l i khai ngư i c quyền l i và ngh a vụ liên quan và các ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án.

Đối với hành vi "Tr m c p tài sản" của Nguyễn Văn P bị ơ quan điều tra Công an huyện B khởi tố, truy n . Ngày 01/4/2020, ơ quan điều tra ông an thành phố

đ c văn bản số 526/ QĐT (ĐTTH), thông báo cho ơ quan điều tra ông an huyện B phối h p điều tra. Ngày 09/4/2020, ơ quan điều tra huyện B đ ra Quyết định đình n , phục hồi điều tra, đến ngày 15/5/2020 đ Kết lu n điều tra số 76, đề nghị Viện kiểm sát nhân dân huyện B truy tố Nguyễn Văn P về t i "Tr m c p tài sản" theo khoản 1 Điều 173 B lu t Hình sự, mà không chuyển hồ sơ đến ơ quan điều tra ông an thành phố CL để nh p lại xử lý chung.

Tại Cáo trạng số: 44/CT-VKS-TPCL ngày 15 tháng 6 năm 2020, của Viện kiểm sát nhân dân thành phố CL đ truy tố các bị cáo Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H về t i “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 B lu t Hình sự.

Tại phiên t a sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân nhân thành phố CL gi nguyên quyết định truy tố đối với các bị cáo và đề nghị như sau:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H phạm t i “Trộm cắp tài sản”.

- Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g, h khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 B lu t hình sự,

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn P m c án t 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù.

- Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 B lu t hình sự,

Xử phạt bị cáo Mai Thị Ngọc H, m c án t 09 tháng đến 01 năm tù.

- Về trách nhiệm dân sự: hi nh n sự tự nguyện bồi thư ng của các bị cáo bồi thư ng cho bị hại Nguyễn Văn PH số tiền 14.000.000 đồng.

- Về xử lý v t ch ng đề nghi như phần quyết định của áo trạng đ nêu.

Tại phiên t a các bị cáo th a nh n hành vi phạm t i của mình, các bị cáo xin xem xét xử giảm nh hình phạt cho các bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên t a, nh n định như sau:

T nh h p pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B lu t tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo không c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của ơ quan tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện phù h p pháp lu t.

Nh ng ch ng c xác định c t i, cấu thành t i phạm và điều lu t áp dụng:

Đây là vụ án "Tr m c p tài sản" do v chồng Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H cùng nhau thực hiện. Khoảng 21 gi ngày 12/3/2020, P chuẩn bị s n đoản phá kh a rủ H cùng đến ông viên Văn Miếu thu c kh m T, Phư ng Y, thành phố

tìm xe môtô để sơ hở, phá kh a chiếm đoạt. ả hai phát hiện tại ổng ra vào trên đư ng Đ c xe Honda ave, biển số 66 1-205.62, trị giá 12.000.000đ, trong cốp c 600.000đ, tổng c ng 12.600.000đ của anh Nguyễn Văn PH dựng không ngư i trông coi. Sau khi quan sát thấy không c ngư i để ý, P kêu H chạy xe về trước, c n P tiếp c n xe của anh PH, dùng đoản phá kh a, khởi đ ng máy tẩu thoát.

ng với địa điểm, thủ đoạn, cách th c thực hiện hành vi như trên, vào ngày 22/3/2020, tại ổng ra vào trên đư ng VT, P cùng H lén l t dùng đoản phá kh a chiếm đoạt xe Honda ave, biển số 66P1-622.06 trị giá 13.000.000đ của chị Hà Thị Vân P nhưng chưa kịp tẩu thoát thì bị b t quả tang cùng tang v t l c 20 gi 45 ph t.

i khai nh n của các bị cáo trong quá trình điều tra và tại phiên t a phù h p với ch ng c thu th p c trong hồ sơ vụ án.

Trong phần tranh lu n tại phiên t a, l i lu n t i của Kiểm sát viên tham gia phiên t a cho rằng các bị cáo phạm t i “Tr m c p tài sản” như áo trạng đã truy tố là hoàn toàn c căn c . Các bị cáo th a nh n l i lu n t i của Kiểm sát viên là đ ng ngư i, đ ng t i, đ ng với t nh chất, m c đ và hành vi của các bị cáo gây ra.

Các bị cáo đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và biết r hành vi của mình là vi phạm pháp lu t nhưng vẫn thực hiện ch ng t việc phạm t i của các bị cáo là cố ý và t i phạm đ hoàn thành.

T nh ng cơ sở trên kết lu n các bị cáo đ phạm vào t i “Tr m c p tài sản” theo khoản 1 Điều 173 B lu t Hình sự.

Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự quy định:

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm....

Đây là vụ án đồng phạm giản đơn, P và H là v chồng cùng nhau thực hiện hành vi phạm t i. P là ngư i đ bị kết án, chưa đư c x a án t ch chuẩn bị công cụ, rủ rê và trực tiếp thực hiện t i phạm, c n H là ngư i gi p s c.

Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho x h i, đ xâm phạm đến đến tài sản của ngư i khác m t cách trái pháp lu t, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình tr t tự trị an ở địa phương. Do đ , cần phải áp dụng cho các bị cáo m t m c hình phạt tương x ng với hành vi phạm t i của các bị cáo và cần cách ly các bị cáo ra kh i đ i sống x h i m t th i gian nhất định để c th i gian học t p, cải tạo, trở thành ngư i tốt c ch cho gia đình và x h i sau này. Đồng th i, c ng để răn đe, giáo dục và ph ng ng a chung.

ác tình tiết tăng nặng, giảm nh :

Tình tiết tăng nặng: ác bị cáo phạm t i 02 lần trở lên theo điểm g khoản 1 Điều 52 B lu t hình sự, riêng bị cáo P c n phải chịu thêm tình tiết tăng nặng tái phạm theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 B lu t Hình sự.

Tình tiết giảm nh : ác bị cáo thành khẩn khai báo, theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 B lu t Hình sự. Riêng bị cáo H chỉ là ngư i gi vai trò giúp s c nên cung cần xem xét giảm nh hơn cho bị cáo H.

Về trách nhiệm dân sự:

Tại phiên t a sơ thẩm, bị hại Nguyễn Văn PH yêu cầu các bị cáo bồi thư ng tổng c ng với số tiền 14.000.000 đồng, đư c các bị cáo đồng ý bồi thư ng nên H i đồng xét xử ghi nh n sự th a thu n gi a các bị cáo và bị hại. Bu c bị cáo Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H liên đới bồi thư ng cho bị hại Nguyễn Văn PH số tiền 14.000.000 đồng.

- Xử lý v t ch ng: ăn c khoản 1 Điều 47 B lu t Hình sự và khoản 2 Điều 106 B lu t Tố tụng hình sự:

Tịch thu n p ngân sách Nhà nước 01 xe môtô amaha Nouvo màu xám-bạc-đen, biển số 94B1-068.23, k m theo giấy ch ng nh n đăng ký xe tên Nguyễn Minh K.

Tịch thu tiêu hủy nh ng công cụ sử dụng vào việc phạm t i, không c giá trị, gồm: 01 b dụng cụ tự chế dùng để phá kh a xe, gồm: 01 đoạn kh a mở ốc số 8 quấn băng keo tr ng, 01 đoạn kim loại hình lục giác mài d p; 06 chìa kh a, gồm: 03 chìa kh a Honda, 02 chìa kh a amaha, 01 chìa kh a Việt Tiệp.

Trả lại cho bị cáo P 01 cái b p màu đen là tài sản cá nhân, không liên quan đến việc phạm t i.

Tiếp tục giao cho hi cục Thi hành án dân sự thành phố

tạm gi : 01 điện thoại di đ ng tel màu đen g n 02 sim 0933.864.150, 0933.135.302 của bị cáo H và 300.000đ cùng 01 điện thoại di đ ng phone 5 màu tr ng g n sim 0934.015620 của bị cáo P, để đảm bảo thi hành án.

( ác v t ch ng trên do hi cục Thi hành án dân sự thành phố

tạm quản lý)

Về đề nghị của Viện kiểm sát:

Viện kiểm sát đề nghị về hình phạt đối với các bị cáo là c căn c và phù h p nên chấp nh n.

Về án ph : Các bị cáo Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H mỗi bị cáo phải n p 200.000 đồng tiền án ph hình sự và liên đới n p 700.000 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

* Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H phạm t i “Trộm cắp tài sản”.

1/ ăn c khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h, g khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 B lu t hình sự.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn P 02 (hai) năm tù. Th i hạn tù của bị cáo đư c t nh t ngày 22-3-2020.

2/ ăn c khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Điều 17; Điều 38 B lu t hình sự.

Xử phạt bị cáo Mai Thị Ngọc H (09) tháng tù. Th i hạn tù của bị cáo đư c t nh t ngày 22-3-2020.

* Trách nhiệm dân sự:

hi nh n sự th a thu n gi a các bị cáo và bị hại. Bu c các bị cáo Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H liên đới bồi thư ng cho bị hại Nguyễn Văn PH số tiền 14.000.000 đồng.

* Về l i suất ch m trả: Kể t ngày bản án, quyết định c hiệu lực pháp lu t (đối với các trư ng h p cơ quan thi hành án c quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày c đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản l i cho số tiền c n phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t dân sự.

* Xử lý v t ch ng: ăn c khoản 1 Điều 47 B lu t Hình sự và khoản 2 Điều 106 B lu t Tố tụng hình sự:

Tịch thu n p ngân sách Nhà nước 01 xe môtô amaha Nouvo màu xám-bạc-đen, biển số 94B1-068.23, k m theo giấy ch ng nh n đăng ký xe tên Nguyễn Minh K.

Tịch thu tiêu hủy nh ng công cụ sử dụng vào việc phạm t i, không c giá trị, gồm: 01 b dụng cụ tự chế dùng để phá kh a xe, gồm: 01 đoạn kh a mở ốc số 8 quấn băng keo tr ng, 01 đoạn kim loại hình lục giác mài d p; 06 chìa kh a, gồm: 03 chìa kh a Honda, 02 chìa kh a amaha, 01 chìa kh a Việt Tiệp.

Trả lại cho bị cáo P 01 cái b p màu đen là tài sản cá nhân, không liên quan đến việc phạm t i.

Tiếp tục giao cho hi cục Thi hành án dân sự thành phố

tạm gi : 01 điện thoại di đ ng tel màu đen g n 02 sim 0933.864.150, 0933.135.302 của bị cáo H và 300.000đ cùng 01 điện thoại di đ ng phone 5 màu tr ng g n sim 0934.015620 của bị cáo P, để đảm bảo thi hành án.

Các vật ch ng trên do Chi c c Thi hành án dân sự thành ph CL tạm quản l theo biên bản giao nhận vật ch ng ngày 19-6-2020)

* Về án ph : Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về án phí của Ủy ban thư ng vụ Quốc H i:

ác bị cáo Nguyễn Văn P và Mai Thị Ngọc H mỗi bị cáo phải n p 200.000 đồng tiền án ph hình sự, 02 bị cáo liên đới n p 700.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 u t Thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 u t Thi hành án dân sự.

Trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm bị cáo, bị hại có quyền kháng cáo lên T a án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Riêng bị hại v ng mặt đư c quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày bản án đư c tống đạt h p lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ