- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tùng ly hôn chị Thành"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho anh PVT được ly hôn chị NTK.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30-3-2020 V/v Ly hôn, nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUỴÊN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Cường
2. Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nương – Thư ký Tòa án, TAND huyện Yên Định, Thanh Hóa.
- Đại diện VKSND huyện Yên Định tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 30/3/2020, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 10/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020 về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/3/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh PVT, sinh năm 1986 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã YP, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
2. Bị đơn: Chị NTK, sinh năm: 1988
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn B, xã YP, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. (Chị NTK đã bị tuyên bố mất tích)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 01 năm 2020 và bản tự khai ngày 06/02/2020 nguyên đơn là anh PVT trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị NTK kết hôn tự nguyện. Đăng ký kết hôn ngày 21/10/2008 tại UBND xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã lẫn nhau dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng. Chị NTK đã bỏ nhà đi từ năm 2014 cho đến nay. Từ khi chị NTK bỏ nhà đi đến nay, anh và gia đình không rõ tin tức của chị NTK, đã tìm kiếm nhiều nơi, từ nhiều kênh thông tin khác nhau nhưng vẫn không có kết quả. Anh PVT đã yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa tuyên bố chị NTK mất tích.
Tại quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2019/QĐST-VDS ngày 27/12/2019, Tòa án nhân dân huyện Yên Định đã tuyên bố chị NTK mất tích. Từ khi Tòa án tuyên bố chị NTK mất tích đến nay, anh PVT vẫn không có tin tức gì của chị NTK. Vì vậy, anh PVT đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị NTK.
Về con chung: Anh PVT khai vợ chồng anh có một con chung, tên là L, sinh ngày 22/8/2009. Lâu nay cháu L ở với anh. Nay anh có nguyện vọng được nuôi con và không có yêu cầu cấp dưỡng vì chị NTK đã bị mất tích.
Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng anh không có gì nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Vợ chồng anh không có nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do chị NTK đã bị Tòa án nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa tuyên bố mất tích nên không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
{1}Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa thụ lý và giải quyết vụ án ly hôn của anh PVT và chị NTK là đúng quy định về thẩm quyền xét xử, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Yên Định đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo quy định. Chị NTK đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Vì vậy thuộc trường hợp không thể tiến hành phiên hòa giải theo khoản 1 điều 207 Bộ luật TTDS. Căn cứ khoản 3 điều 228 Bộ luật TTDS để xét xử vắng mặt chị NTK là đúng với quy định của pháp luật.
{2} Về nội dung:
2.1. Về hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa anh PVT và chị NTK là tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, thường xuyên cãi vã lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên chị NTK đã bỏ nhà đi từ năm 2014 đến nay, không có tin tức gì. Anh PVT đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị NTK.
Đánh giá thực trạng mâu thuẫn cuộc sống vợ chồng HĐXX xét thấy: Anh PVT và chị NTK ly thân đã 07 năm nay, điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh PVT và chị NTK mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài. Mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc không đạt được. Hiện tại đời sống chung đã chấm dứt. Tình cảm vợ chồng không còn. Tại quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2019/QĐST-VDS ngày 27/12/2019, Tòa án nhân dân huyện Yên Định đã tuyên bố chị NTK mất tích. Căn cứ khoản 2 điều 68 Bộ luật dân sự; Khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn xin của anh PVT.
2.2. Về con chung: Anh PVT có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc cháu L, sinh ngày 22/8/2009 và không có yêu cầu cấp dưỡng. Chị NTK đã bị mất tích nên giao anh PVT trực tiếp chăm sóc cháu L là phù hợp.
2.3. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh PVT không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
2.4. Về án phí: Anh PVT phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 2 điều 68 Bộ luật dân sự; Khoản 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hô ̣i.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Xử cho anh PVT được ly hôn chị NTK.
- Về con chung: Giao giao cháu L, sinh ngày 22/8/2009 cho anh PVT trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng . Anh PVT không yêu cầu chị NTK cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị NTK có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: HĐXX không xem xét.
- Về án phí: Anh PVT phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2015/0003495 ngày 20/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, Thanh Hóa. Chấp nhận anh PVT đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Tuyên quyền kháng cáo bản án cho anh PVT trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày tuyên án. Chị NTK có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Định; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS Yên Định; - UBND xã YT, Yên Định; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hữu Thắng |