vanban.org

Bản án 52/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị T và anh Nguyễn Thanh T.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Vợ chồng có có 03 con chung là Nguyễn Thái Mạnh H, sinh ngày 23/12/19xx; Nguyễn Thị Minh D, sinh ngày 19/08/20xx và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 29/12/20xx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị T và Nguyễn Thanh T ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị T và anh Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-HNGĐCan Lộc, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2019/TLST- HNGĐ ngày 19/4/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Thái Thị T, sinh năm 19xx; Nơi cư trú: thôn T , xã Sơn , huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 19xx; Nơi cư trú: thôn T, xã Sơn Lộc, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị T và anh Nguyễn Thanh T.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Vợ chồng có có 03 con chung là Nguyễn Thái Mạnh H, sinh ngày 23/12/19xx; Nguyễn Thị Minh D, sinh ngày 19/08/20xx và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 29/12/20xx.

Cháu Nguyễn Thái Mạnh H đã thành niên, có công việc ổn định, tự nuôi sống được bản thân nên Tòa án không xem xét.

Giao cháu Nguyễn Thị Minh D cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục kể từ sau khi ly hôn cho đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Giao cháu Nguyễn Bảo N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục kể từ sau khi ly hôn cho đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Anh Tùng không phải cấp dưỡng nuôi cháu N, chị T không phải cấp dưỡng nuôi cháu

Chị T, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu bên nào lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Anh T, chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở bên kia trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Thái Thị T chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp (150.000 đồng) theo biên lai số 0004443 ngày 18 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ