- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "tranh chấp kết quả lựa chọn nhà thầu và bồi thường thiệt hại về tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2019/DS-ST Ngày: 11-10-2019 V/v tranh chấp kết quả lựa chọn nhà thầu và bồi thường thiệt hại về tài sản. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH Đ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Kim Xuân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Phú Ba;
2. Ông Nguyễn Bá Tòng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Minh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bạch Nhạn - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 30 tháng 9 năm 2019 và 11 tháng 10 năm 2019 tại tr s Tòa án nhân dân huyện C xét x s th m công khai v án th lý số 322/2018/TL T-D ngày 17 tháng 12 năm 2018, về tranh chấp dân sự về kết quả lựa chọn nhà thầu và yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản, theo Quyết định đưa v án ra xét x số 144/2019/QĐXX T-D ngày 09 tháng 9 năm 2019, gi a các đư ng sự:
- Nguyên đ n: Công ty TNHH Tuấn A (chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân Tuấn A);
Tr s : ố 203/11, ấp An H, xã Long A, huyện Long H, tỉnh V;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn A –Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n: Bà Đinh Thị H – Phó giám đốc Công ty TNHH Tuấn A;
(Văn bản ủy quyền ngày 23-9-2019.)
Địa chỉ: ố nhà 79/34, Phạm Thái B, Phường 4, thành phố V, tỉnh V.
- Bị đ n: Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất huyện C;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành N – Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Anh V – Phó Giám đốc.
(Văn bản ủy quyền ngày 16-7-2019.)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đ n: Ông Võ Thành N – Luật sư Văn phòng Luật sư Chí Công, thuộc Đoàn Luật sư Tỉnh Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Ông Hồ Hoàng H – Chủ C s Mộc Đăng ;
Địa chỉ: ố nhà 214, đường Nguyễn Trãi, Phường 3, thành phố C, tỉnh Đ;
(Có mặt đại diện nguyên đ n, đại diện bị đ n, luật sư, vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa v liên quan (có đ n yêu cầu xét x vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn, bà Đinh Thị H, trình bày:
Ngày 10-01-2018, ông Nguyễn Văn B, đại diện Doanh nghiệp tư nhân Tuấn A (nay là Công ty TNHH Tuấn A) tham gia dự thầu 02 gói thầu: Gói thầu số 01: Thiết bị, tên dự án: Trường Tiểu học An Hiệp 1 (điểm An Thạnh 2), xã An H và Gói thầu số 01: Thiết bị, tên dự án: Trường Tiểu học Bình Tiên 1, xã Tân B, huyện C. Chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất huyện C.
Trong hồ s mời thầu, ghi rõ yêu cầu nhà thầu phải “Nộp báo cáo tài chính 03 năm từ 2014 đến 2016 để chứng minh tình hình tài chính lành mạnh (giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần nhất, năm 2016 phải dư ng.)
Doanh nghiệp tư nhân Tuấn A đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mời thầu.
Tuy nhiên, theo Thông báo 22 và 23/TB-BQLDA &PTQĐ cùng ngày 23-02-2018, về kết quả lựa chọn nhà thầu, Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất huyện C, lựa chọn C s Mộc Đăng là đ n vị được lựa chọn trúng thầu cả hai gói thầu trên, trên c s Quyết định 29 và 30/QĐ-BQLDA&PTQĐ cùng ngày 22-02-2018 về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học An Hiệp 1 (điểm An Thạnh 2) và Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học Bình Tiên 1.
Nguyên đ n không đồng ý kết quả lựa chọn nhà thầu của Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất huyện C, vì C s Mộc Đăng không đáp ứng được hồ s mời thầu, Mộc Đăng không hoạt động theo mô hình là Hộ kinh doanh, áp d ng mức thuế khoán, không có báo cáo tài chính các năm 2014, 2015, 2016, cũng như báo cáo về tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận và các tiêu chí cần thiết khác để đánh giá năng lực về tài chính, tức là không thể xác định được giá trị tài sản ròng của c s này, nhưng lại được xét trúng thầu.
Do đó, ông Bình, chủ doanh nghiệp tư nhân Tuấn A có g i Kiến nghị 40 và 41 cùng ngày 27-02-2018 kiến nghị đối với Thông báo 22 và 23 cùng ngày 23-02-2018 của Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất huyện C, kết quả không chấp nhận kiến nghị của ông B.
au đó, ông B, chủ doanh nghiệp có tiếp t c khiếu nại lên Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đ và Uỷ ban nhân dân huyện C. Tại Công văn số 656/ KHĐT/ĐTTĐ ngày 02-4-2018 của Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đ; Công văn 1322/UBND-KT ngày 13-4-2018 của Uỷ ban nhân dân huyện C, cho rằng kết quả lựa chọn thầu là đúng, vì căn cứ Công văn 1267/ KHĐT/ĐTTĐ ngày 08-6-2017 của Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đ: “Miễn xét tiêu chí về giá trị ròng đối với Hộ kinh doanh tham gia dự thầu vì Hộ kinh doanh không bắt buộc có báo cáo tài chính như đối với loại hình doanh nghiệp hoặc công ty.”
Nguyên đ n nhận thấy Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất huyện C đã vi phạm nguyên tắc đánh giá hồ s dự thầu, việc trả lời khiếu nại căn cứ vào văn bản hướng dẫn số 1267/ KHĐT/ĐTTĐ ngày 08-6-2017 của Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đ, văn bản số 740/QLĐT-CS ngày 07-10-2015 của C c Quản lý Đấu thầu là không đủ c s vì 02 văn bản này không phải là cơ sở pháp lý để xét thầu.
Tại trang 19, m c 33 (đánh giá hồ s dự thầu) của hồ s yêu cầu 02 gói thầu trên có nêu rõ: “Bên mời thầu sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá liệu kê trong mục này và phương pháp đánh giá theo quy định tại Bảng Dữ Liệu để đánh giá các hồ sơ dự thầu. Không được phép sử dụng bất kỳ tiêu chí hay phương pháp đánh giá nào khác.”
H n n a trong hồ s mời thầu, không nêu nh ng trường hợp ngoại lệ trên.
Do đó, xét về điều kiện, phía nguyên đ n đáp ứng đầy đủ và tốt h n rất nhiều so với doanh nghiệp trúng thầu là C s Mộc Đăng , nhưng lại không được chọn, như vậy là thiếu công bằng. Sau sự việc khiếu nại của nguyên đ n, tất cả các hồ s dự thầu sau này, đã khắc ph c và ghi bổ sung các trường hợp ngoại lệ vào hồ s mời thầu (nguyên tắc đánh giá hồ s dự thầu.)
Do đó, nay Công ty TNHH Tuấn A (chuyển đổi từ DNTN Tuấn A) yêu cầu: Hủy Thông báo 22 và 23/TB-BQLDA &PTQĐ cùng ngày 23-02-2018, về kết quả lựa chọn nhà thầu, hủy Quyết định 29 và 30/QĐ-BQLDA&PTQĐ cùng ngày 22-02-2018 về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học An Hiệp 1 (điểm An Thạnh 2) và Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học Bình Tiên 1; Và bồi thường thiệt hại cho nguyên đ n số tiền 5.000.000 đồng, bao gồm tiền mua hồ s 02 gói thầu là 4.000.000 đồng và tiền làm thư bảo lãnh 02 gói thầu là 1.000.000 đồng. Ngoài ra, nguyên đ n không còn yêu cầu bồi thường khoản nào khác.
* Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm nay, ông Trần Anh V, đại diện bị đơn trình bày:
Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất huyện C: Không thống nhất toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n. Vì về trình tự, thủ t c lựa chọn nhà thầu được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Nguyên đ n đã được Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đ phúc đáp Đ n kiến nghị bằng văn bản 656/ KHĐT/ĐTTĐ ngày 02-4-2018, xác định kiến nghị của Doanh nghiệp tư nhân Tuấn A là không phù hợp.
Do đó, bị đ n không đồng ý yêu cầu của nguyên đ n về: Hủy Thông báo 22 và 23/TB-BQLDA &PTQĐ cùng ngày 23-02-2018, về kết quả lựa chọn nhà thầu, hủy Quyết định 29 và 30/QĐ-BQLDA&PTQĐ cùng ngày 22-02-2018 về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học An Hiệp 1 (điểm An Thạnh 2) và Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học Bình Tiên 1; không đồng ý bồi thường thiệt hại cho nguyên đ n số tiền 5.000.000 đồng.
* Ông Hồ Hoàng H – Chủ Cơ sở Mộc Đăng S, là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vắng mặt, có văn bản ý kiến:
C s Mộc Đăng chỉ là đ n vị dự thầu. Khi chủ đầu tư thông báo kết quả đạt (trúng thầu) thì c s Mộc Đăng có nhiệm v thi công và hoàn thành công việc. C s Mộc Đăng không liên quan, không có nghĩa v gì với đ n kh i kiện của nguyên đ n. Ông Hồ Hoàng H –Chủ c s Mộc Đăng có đ n yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
Ý kiến Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đ n: Căn cứ Công văn 1267/ KHĐT/ĐTTĐ ngày 08-6-2017 của Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đ, và Công văn số 740/QLĐT-CS ngày 07-10-2015 của C c Quản lý Đấu thầu, việc lựa chọn nhà thầu của Ban Quản lý dự án và Phát triển Quỹ đất huyện là đúng trình tự, thủ t c. Qua đối chiếu các Điều luật của Bộ luật dân sự quy định về bồi thường thiệt hại (Điều 585, 589), thì yêu cầu bồi thường của Công ty TNHH Tuấn A (chuyển đổi từ DNTN Tuấn A) là không đủ căn cứ pháp lý, chưa có c s , do đó đề nghị Hội đồng xét x không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát: Th m phán, Hội đồng xét x thực hiện đúng quy định của pháp luật tố t ng trong quá trình giải quyết v án. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố t ng dân sự kể từ khi th lý v án đến trước khi Hội đồng xét x nghị án, đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.
Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung v án: Căn cứ Công văn 1267/ KHĐT/ĐTTĐ ngày 08-6-2017 của Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đ, và Công văn số 740/QLĐT-CS ngày 07-10-2015 của C c Quản lý Đấu thầu, về không dựa trên báo cáo tài chính để đánh giá năng lực của hộ kinh doanh. Do đó, C s Mộc Đăng đáp ứng đủ c s điều kiện dự thầu. Việc Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất Huyện không đưa trường hợp ngoại lệ vào hồ s dự thầu là thiếu sót. Tuy nhiên, thiếu sót này không ảnh hư ng đến quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đ n. Đối với yêu cầu của nguyên đ n về việc yêu cầu bị đ n bồi thường thiệt hại số tiền 5.000.000 đồng là chưa có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét x bác toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Hồ Hoàng H – Chủ C s Mộc Đăng vắng mặt và có đ n đề nghị Tòa án tiến hành xét x vắng mặt. Các đư ng sự có mặt đồng ý và đề nghị Hội đồng xét x tiến hành phiên tòa xét x vắng mặt người liên quan. Căn cứ Khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét x vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa v liên quan.
Về nội dung tranh ch p: Xét yêu cầu của nguyên đ n về việc: Hủy Thông báo 22 và 23/TB-BQLDA &PTQĐ cùng ngày 23-02-2018, về kết quả lựa chọn nhà thầu, Quyết định 29 và 30/QĐ-BQLDA&PTQĐ cùng ngày 22-02-2018 về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học An Hiệp 1 (điểm An Thạnh 2) và Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học Bình Tiên 1; Và yêu cầu bị đ n bồi thường thiệt hại tiền mua hồ s 02 gói thầu và tiền làm thư bảo lãnh 02 gói thầu số tiền 5.000.000 đồng. Hội đồng xét x xét thấy:
Căn cứ hồ s mời thầu của 02 gói thầu: Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học An Hiệp 1 (điểm An Thạnh 2) và Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học Bình Tiên 1; tại Thông báo mời thầu số 191 và 192/TB-BQLDA &PTQĐ cùng ngày 21-12-2017 của Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất huyện C, có ghi: “Bên mời thầu mời tất cả các nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm và có điều kiện tới tham gia đấu thầu gói thầu nêu trên”, phần ghi chú: “Chỉ cho phép nhà thầu tham gia đấu thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.” Như vậy, xét về đối tượng dự thầu, C s Mộc Đăng không thuộc trường hợp loại trừ không được tham gia.
Theo quy định tại Chư ng 1 Chỉ dẫn nhà thầu, m c 4 (trang 8 của từng hồ s mời thầu) quy định tư cách hợp lệ của nhà thầu, thì C s Mộc Đăng , có đủ tư cách hợp lệ của nhà thầu: Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hạch toán tài chính độc lập, không đang trong quá trình giải thể, không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản, không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu, đã đăng ký trên Hộ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định,…..
Xét tính hợp lệ của hồ s dự thầu quy định tại m c 1.2 Chư ng III Tiêu chu n đánh giá hồ s dự thầu (trang 27 của từng hồ s dự thầu), qua đánh giá của chủ đầu tư , thì hồ s của C s Mộc Đăng đáp ứng đầy đủ các nội dung của hồ s dự thầu: Tư cách hợp lệ theo Khoản 3 Điều 6 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26-6-2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, thì giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp tham gia đấu thầu.
Do đó, hồ s của C s Mộc Đăng , không thuộc trường hợp phải loại ra từ đầu không được xét đánh giá như trình bày của nguyên đ n.
Xét tiêu chu n đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Do C s Mộc Đăng không có báo cáo tài chính các năm 2014, 2015, 2016, do đó khi đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, chủ đầu tư dựa trên kết quả tham vấn của trường hợp tư ng tự tại Công văn 1267/ KHĐT/ĐTTĐ ngày 08-6-2017 của
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đ: “Trường hợp Hộ Kinh doanh không có báo cáo tài chính thì sẽ xét tiêu chí giá trị ròng của nhà thầu trong năm 2016 phải dư ng. Liên quan đến nội dung đánh giá về năng lực tài chính, trƣờng hợp pháp luật có liên quan không bắt buộc Hộ kinh doanh phải có báo cáo tài chính thì để chứng minh năng lực tài chính của mình, Hộ Kinh doanh có thông qua các văn bản tài chính liên quan khác được pháp luật thừa nhận (như hồ s quyết toán thuế hoặc văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa v nộp thuế…)”. Mặt khác, thông báo mời thầu ghi rõ: “Chỉ cho phép nhà thầu tham gia đấu thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.” Theo đó, Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất Huyện đã xác minh tình trạng tài chính, việc nộp thuế của C s Mộc Đăng , Chi c c thuế thành phố C có Công văn xác nhận doanh thu năm 2014, 2015, 2016 của C s Mộc Đăng . C s Mộc Đăng có đủ căn cứ chứng minh về năng lực và kinh nghiệm để được xét trúng thầu. Như vậy, không thể căn cứ vào tiêu chí không có báo cáo tài chính để làm căn cứ loại trừ khi đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của doanh nghiệp như nguyên đ n trình bày.
H n n a, giá thầu của C s Mộc Đăng là giá thầu thấp nhất trong các hồ s dự thầu. Hiện nay, C s Mộc Đăng n đã hoàn thành xong 02 gói thầu và đã có Biên bản bàn giao và nghiệm thu hoàn thành đưa vào khai thác s d ng cùng ngày 06-7-2018.
Do đó, việc Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất lựa chọn nhà thầu C s Mộc Đăng là đúng trình tự, thủ t c, có căn cứ. Hội đồng xét x xét thấy yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n về: Hủy Thông báo 22 và 23/TB-BQLDA &PTQĐ cùng ngày 23-02-2018, về kết quả lựa chọn nhà thầu, hủy Quyết định 29 và 30/QĐ-BQLDA&PTQĐ cùng ngày 22-02-2018 về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học An Hiệp 1 (điểm An Thạnh 2) và Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học Bình Tiên 1; là không có căn cứ nên Hội đồng xét x không chấp nhận.
Xét yêu cầu của nguyên đ n về yêu cầu bị đ n bồi thường thiệt hại số tiền 5.000.000 đồng gồm tiền mua hồ s 02 gói thầu là 4.000.000 đồng và tiền làm thư bảo lãnh 02 gói thầu là 1.000.000 đồng. Hội đồng xét x xét thấy:
Căn cứ Thông báo mời thầu số 191 và 192/TB-BQLDA &PTQĐ cùng ngày 21-12-2017 của Ban Quản lý dự án và Phát triển Qũy đất huyện C, không có ph chú nếu trường hợp doanh nghiệp tham gia đấu thầu, không được xét trúng thầu thì được hoàn lại các chi phí trên.
Ngoài ra, nguyên đ n không có căn cứ chứng minh hành vi trái pháp luật của bị đ n gây thiệt hại cho nguyên đ n. Qua nhận định trên của Hội đồng xét x , về trình tự, thủ t c lựa chọn nhà thầu là đúng. Do đó, việc nguyên đ n về yêu cầu bị đ n bồi thường thiệt hại tiền mua hồ s đấu thầu và tiền làm thư bảo lãnh tổng số tiền 5.000.000 đồng là không có căn cứ, nên Hội đồng xét x không chấp nhận.
Xét ý kiến của Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đ n đề nghị Hội đồng xét x không chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đ n là có c s nên Hội đồng xét x chấp nhận.
Đối với ý kiến của Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét x không chấp toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n. Hội đồng xét x xét thấy, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp nội dung v án nên Hội đồng xét x chấp nhận.
Về án phí dân sự s th m: Do yêu cầu của nguyên đ n không được chấp nhận nên nguyên đ n phải chịu toàn bộ án phí dân sự s th m.
Vì các lẽ trên;
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 14 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
Căn cứ các Điều 584, 589 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ các Điều 91 và 93 Luật đấu thầu 2013;
Căn cứ Khoản 3 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên x :
1. Không chấp nhận toàn yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n Công ty TNHH Tuấn A (chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân Tuấn A),về yêu cầu: Hủy Thông báo 22 và 23/TB-BQLDA &PTQĐ cùng ngày 23-02-2018, về kết quả lựa chọn nhà thầu, hủy Quyết định 29 và 30/QĐ-BQLDA&PTQĐ cùng ngày 22-02-2018 về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học An Hiệp 1 (điểm An Thạnh 2) và Gói thầu số 1: Thiết bị thuộc công trình Trường tiểu học Bình Tiên 1 của Ban Quản lý dự án và Phát triển Quỹ đất huyện C; yêu cầu Ban Quản lý dự án và Phát triển Quỹ đất huyện C bồi thường thiệt hại số tiền 5.000.000 đồng.
2. Về án phí dân sự s th m: Công ty TNHH Tuấn A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s th m. ố tiền tạm ứng án phí nguyên đ n (ông Nguyễn Văn B – Chủ Doanh nghiệp tư nhân Tuấn A, nay chuyển đổi thành Công ty TNHH Tuấn A) đã nộp 6.086.000 đồng, ngày 14-12-2018, theo biên lai số 03717, sau khi khấu trừ án phí phải nộp, nguyên đ n được hoàn trả lại 5.786.000 đồng tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện C.
3. Án x công khai s th m có mặt đại diện nguyên đ n, đại diện bị đ n. Báo cho các đư ng sự biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Riêng người có quyền lợi, nghĩa v liên quan (ông Hồ Hoàng H – Chủ c s Mộc Đăng ) vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đư ng sự (02 bản);
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- Luật sư (01 bản);
- Viện Kiểm sát nhân dân Huyện C (01 bản);
(đã ký)
- Tòa án Tỉnh (01 bản);
- Chi c c Thi hành án Dân sự huyện C (01 bản)
- Lưu văn thư, hồ s v án (04 bản);
Kiều Kim Xuân THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đƣơng sự (03 bản); - Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành (02 bản); - Tòa án Tỉnh (01 bản); - Chi cục Thi hành án Huyện (01 bản) - Lƣu văn thƣ, hồ sơ vụ án (04 bản); | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM ThẨm phán - ChỦ tỌA phiên toà Kiều Kim Xuân |