vanban.org

Bản án 52/2019/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông Lê Văn Ph.

Buộc ông Trần Thanh Nh phải trả cho ông Lê Văn Ph số tiền tổng cộng là 925.120.000 đồng (Trong đó, nợ gốc là 887.100.000 đồng và lãi là 43.420.000 đồng đồng). Buộc ông Trần Thanh Nh còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 30/05/2018 cho đến khi xét xử sơ thẩm là ngày 13/08/2019 với mức lãi su… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Lê Văn Ph và Trần Thanh Nh"
  • Tòa quyết gì? 1/ Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông Lê Văn Ph.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2019/DS-ST
Ngày 13/8/2019.
V/v “Tranh chấp hợp đồng
dân sự về mua bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Th.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Th.

Bà Phạm Hồng G.

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh S - Th ký T ND huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Nguyễn Minh H - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 8 năm 2019 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST-DS, ngày 21/01/2019 về vụ “Tranh ch p hợp đồng dân sự về mua bán tài sản”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 51/2019/QĐXXST-DS, ngày 17/06/2019 và Quyết định hoàn phiên tòa số: 42a/2019/QĐST-DS, ngày 17/7/2019 giữa các đ ơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn Ph (Chủ Doanh nghiệp tư nhân TB), sinh năm: 1964. Địa chỉ: 07/49 , khóm Th H, ph ờng MTh, thành phố LX, tỉnh G.

Ng ời đại di n theo ủy quyền là ông Lưu Ngọc T, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Số 533, tổ 26, quốc lộ 91, khu vực L Th , ph ờng Th N, quận Th N, Thành phố C Th.

* Bị đơn: Ông Trần Thanh Nh, sinh năm: 1977. Địa chỉ: p GG, xã SB, huy n HĐ, tỉnh KG.

(Ông T có mặt. Ông Nh vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời trình bày tại phiên tòa của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn như sau:

Năm 2017 ông Trần Thanh Nh có mua vật t nông nghi p tại Doanh nghi p t nhân Bé T do ông Lê Văn Ph làm chủ, cụ thể nh sau:

- Ngày 01/12/2017:

+ Mua 800 bao D P xanh NS x 587.000 đồng/bao = 469.600.000 đồng.

+ Mua 200 bao NPK V-N x 430.000 đồng = 86.000.000 đồng.

- Ngày 05/12/2017:

+ Mua 900 bao URE Cà Mau x 351.000 đồng/bao = 315.900.000 đồng.

+ Mua 400 bao D P xanh NS x 587.000 đồng/bao = 234.800.000 đồng.

+ Mua 200 bao K LI miễng VNC x 372.000 đồng/bao = 74.400.000 đồng.

+ Mua 200 bao NPK V-N x 430.000 đồng/bao = 86.000.000 đồng.

+ Mua 200 bao D P Úc x 575.000 đồng/bao = 115.000.000 đồng.

Tổng cộng ông Nh đã mua thiếu của ông Ph số tiền là 1.381.700.000 đồng (Một tỷ ba trăm tám m ơi mốt tri u bảy trăm nghìn đồng).

Khi mua bán hai bên không có làm hợp đồng hay gi y tờ gì. Chỉ thỏa thuận mi ng ông Nh phải thanh toán tiền mua hàng trong ngày. Nếu trễ hẹn phải chịu lãi su t là 1%/tháng Nhng không đ ợc kéo dài quá 01 tháng. Quá trình thực hi n vi c mua bán ông Ph đã giao đủ hàng hóa cho ông Nh Nhng ông Nh đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền hàng hóa. Tổng cộng ông Nh đã trả cho ông Ph đ ợc 500.000.000 đồng (Năm trăm tri u đồng), còn nợ lại 881.700.000 đồng (Tám trăm tám m ơi mốt tri u bảy trăm nghìn đồng). Sau đó, ngày 29/5/2018 hai bên đối chiếu công nợ thì ông Nh còn nợ ông Ph tổng cộng là 928.500.000 đồng (Trong đó, nợ gốc là 881.700.000 đồng và lãi là 46.800.000 đồng). Ông Nh đã cam kết trả tiền lãi vào ngày 05/06/2018 và trả nợ gốc vào vụ lúa hè thu năm 2018. Tuy nhiên, từ đó cho đến nay ông Nh không thực hi n.

Nay ông Ph yêu cầu ông Nh phải trả cho ông Ph số tiền 928.500.000 đồng (Trong đó, nợ gốc là 881.700.000 đồng và lãi là 46.800.000 đồng tạm tính từ ngày 01/12/2017 đến ngày 29/5/2018) và yêu cầu tính lãi tiếp theo kể từ ngày 30/5/2018 cho đến khi xét xử sơ thẩm với mức lãi su t là 10%/năm.

* Bị đơn ông Trần Thanh Nh trình bày như sau: Ông Thừa nhận ông có mua thiếu vật t nông nghi p của ông Lê Văn Ph nh sau:

- Ngày 01/12/2017:

+ Mua 800 bao D P xanh NS x 587.000 đồng/bao = 469.600.000 đồng.

+ Mua 200 bao NPK V-N x 430.000 đồng = 86.000.000 đồng.

- Ngày 05/12/2017:

+ Mua 900 bao URE Cà Mau x 351.000 đồng/bao = 315.900.000 đồng.

+ Mua 400 bao D P xanh NS x 587.000 đồng/bao = 234.800.000 đồng.

+ Mua 200 bao K LI miễng VNC x 372.000 đồng/bao = 74.400.000 đồng.

+ Mua 200 bao NPK V-N x 430.000 đồng/bao = 86.000.000 đồng.

+ Mua 200 bao D P Úc x 575.000 đồng/bao = 115.000.000 đồng.

Sau khi chốt nợ thì ông Nh còn nợ ông Ph tổng cộng là 928.500.000 đồng (Trong đó, nợ gốc là 881.700.000 đồng và lãi là 46.800.000 đồng) và ông Nh hẹn đến ngày 5/6/2018 sẽ trả nợ cho ông Ph Nhng do làm ăn thua lỗ nên không có tiền trả Nh cam kết. Nay ông Ph yêu cầu ông Nh trả số tiền tổng cộng 928.500.000 đồng (Trong đó, nợ gốc là 881.700.000 đồng và lãi là 46.800.000 đồng) thì ông Nh xin đ ợc trả dần số nợ trên 200.000.000 đồng/vụ lúa cho đến khi hết nợ.

Tại phiên tòa: Ông T là ng ời đại di n theo ủy quyền của ông Ph yêu cầu ông Nh phải trả nợ cho ông Ph Nh sau: Nợ gốc là 881.700.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 01/12/2017 đến ngày 29/5/2018 là 5 tháng 28 ngày x 881.700.000 đồng x 0.83%/tháng = 43.420.000 đồng. Đồng thời, yêu cầu tiếp tục tính lãi kể từ ngày 30/5/2018 cho đến khi xét xử sơ thẩm.

Đại di n VKSND huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang là ông Nguyễn Minh H - Kiểm sát viên trình bày quan điểm giải quyết vụ án Nh sau:

Về thủ tục tố tụng: Vi c Tòa án thụ lý, xác định quan h tranh ch p là đúng thẩm quyền. Những ng ời tiến hành tố tụng cũng Nh những ng ời tham gia tố tụng thực hi n đúng các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông Lê Văn Ph. Buộc ông Trần Thanh Nh phải trả cho ông Lê Văn Ph số tiền tổng cộng gốc và lãi là 925.120.000 đồng (Trong đó, nợ gốc là 887.100.000 đồng và lãi là 43.420.000 đồng đồng).

Ông Trần Thanh Nh phải chịu án phí dân sự giá ngạch theo quy định pháp luật.

Trả lại cho ông Lê Văn Ph tiền tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan h pháp luật tranh ch p và thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khởi ki n của nguyên đơn thì đây là tranh ch p hợp đồng dân sự về mua bán tài sản và bị đơn có nơi c trú tại huy n Hòn Đ t nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Dân sự 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Thanh Nh là bị đơn trong vụ án đã đ ợc tri u tập hợp l lần thứ 2 Nhng vắng mặt không lý do nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông Nh theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi ki n của ông Ph, Hội đồng xét xử th y giữa ông Nh và ông Ph có thực hi n vi c mua bán vật t nông nghi p với nhau vào năm 2017 là đúng sự thật. Để chứng minh cho yêu cầu khởi ki n ông Ph đã cung c p cho Tòa án bảng theo dõi công nợ và chi tiết tính lãi (bút lục 07). Trong quá trình giải quyết vụ án ông Nh thừa nhận ông còn nợ tiền mua vật t nông nghi p của ông Ph số tiền 881.700.000 đồng. Do đó, yêu cầu khởi ki n của ông Ph là có cơ sở để ch p nhận.

Về lãi su t: Xét yêu cầu tính lãi của ông Ph đối với số tiền nêu trên theo lãi su t do Ngân hàng nhà n ớc quy định, nên HĐXX yêu cầu tính lãi của ông Ph là hoàn toàn phù họp với quy định pháp luật nên đ ợc ch p nhận. Cụ thể lãi su t đ ợc tính Nh sau: 881.700.000 đồng x 5 tháng 28 ngày x 0.83%/tháng = 43.420.000 đồng (tính từ ngày 01/12/2017 đến ngày 29/05/2018) và yêu cầu tính lãi tiếp theo kể từ ngày 30/8/2018 đến khi xét xử sơ thẩm là có cơ sở để ch p nhận.

Nh vậy, tổng cộng tiền gốc và tiền lãi buộc ông Nh phải trả cho ông Ph là 925.120.000 đồng (Trong đó, nợ gốc là 887.100.000 đồng và lãi là 43.420.000 đồng đồng).

Xét ý kiến của ông Nh xin trả nợ dần thì tại phiên tòa nay ông T là ng ời đại di n theo ủy quyền của ông Ph không đồng ý. Trong khi đó yêu cầu này của ông Nh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mà thuộc thẩm quyền của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang xem xét sau khi án có hi u lực pháp luật. Do đó HĐXX không xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch:

Án phí đ ợc tính Nh sau: 925.120.000 đồng = 36.000.000 đồng + 3% (125.120.000 đồng) = 36.000.000 đồng + 3.753.600 đồng = 39.753.600 đồng.

Buộc ông Trần Thanh Nh phải chịu án phí là 39.753.600 đồng.

Trả lại cho ông Lê Văn Ph toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Căn cứ các Điều 430, Điều 440, Điều 468 và Điều 357 Bộ Luật dân sự 2015.

- Căn cứ Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Xử:

1/ Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của ông Lê Văn Ph.

Buộc ông Trần Thanh Nh phải trả cho ông Lê Văn Ph số tiền tổng cộng là 925.120.000 đồng (Trong đó, nợ gốc là 887.100.000 đồng và lãi là 43.420.000 đồng đồng). Buộc ông Trần Thanh Nh còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 30/05/2018 cho đến khi xét xử sơ thẩm là ngày 13/08/2019 với mức lãi su t 0.83%/tháng đối với số tiền nợ là 881.700.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lê Văn Ph cho đến khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền thì hàng tháng ông Trần Thanh Nh còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t đ ợc quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.

2/ Về án dân sự giá ngạch: Buộc ông Trần Thanh Nh phải chịu là 39.753.600 đồng (Ba m ơi chín tri u bảy trăm năm m ơi ba nghìn sáu trăm đồng).

Trả lại cho ông Lê Văn Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.927.000 đồng theo biên lai thu số: 0000667, ngày 16/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang (do ông L u Ngọc T nộp thay).

3/ Quyền kháng cáo: Ông Ph có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nh có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ