vanban.org

Bản án 52/2018/DS-ST — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 11/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Khoản 2 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 74 của Luật Thi hành án dân sƣ̣; Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i k iê ̣n của bà Nguyễn Thị C đối vớ i bà Lê Thi ̣ T, ông Bùi Thúy A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Nguyễn Thị C _ Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Khoản 2 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 52/2018/DS-ST
Ngày 11-6-2018
V/v tranh chấp liên quan đến tài sản
bị cƣỡng chế để thi hành án theo
quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về thi hành
án dân sự

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Ngọc Diệp;

Ông Nguyễn Chi Tâm.

́

- Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Mỹ Dung - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 691/2017/TLST- DS ngày 28 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp liên quan đến tài sản bi ̣ cƣỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về thi hành án theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 75/2018/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2018, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ C , sinh năm 1962; thƣờng trú: Số 443B/7, tổ 7, khu B, khu phố N, phƣờng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t.

- Bị đơn:

1. Bà Lê Thị T , sinh năm 1958; thƣờng trú : Số 5/1, tổ 7, khu phố T , phƣờng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t;

2. Ông Bùi Thúy A, sinh năm 1958; thƣờng trú: Số 5/1, tổ 7, khu phố T, phƣờng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chi cu ̣c Thi h ành án dân sự thị xã D ; đi ̣a chỉ: Đƣờng số 10, trung tâm hành chính D, thị xã D, tỉnh B.

Ngƣờ i đa ̣i diện hợp pháp: Ông Hồ Quý S – Chƣ́ c vu ̣: Chi cu ̣c Trƣở ng; đi ̣a chỉ: Đƣờng số 10, trung tâm hành chinh D , thị xã D , tỉnh B, Có yêu cầu giải

́

quyết vắng mă ̣t;

2. Bà Nguyễn Thi ̣ E, sinh năm 1947; thƣờ ng trú : Số 09/13, đƣờ ng T, khu phố T, phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

3. Bà Nguyễn Ngọ c T, sinh năm 1971; thƣờ ng trú : Số 367/B, tổ 13, khu phố 8, khu phố B, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

4. Ông Tiêu Nguyễn Hữu P, sinh năm 1990; thƣờ ng trú : Số 367/B, tổ 13, khu phố 8, khu phố B, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t;

5. Ông Nguyễn Hƣ̃u H, sinh năm 1971; thƣờ ng trú: Số 31/1A, khu phố Q, phƣờng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

6. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1953; thƣờ ng trú: Số 77/14, khu phố T , phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

7. Bà Võ Thị Thanh V, sinh năm 1967; thƣờ ng trú : Số 63/7C, khu phố Đ, phƣờ ng T, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

8. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; thƣờ ng trú : Số 267, đƣờ ng Quốc lô ̣ 1K, khu phố Đ, phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

9. Ông Lê Hƣ̃u T , sinh năm 1967; thƣờ ng trú: 64/1A, khu phố B, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

10. Ông Đă ̣ng Ngo ̣c T , sinh năm 1971; thƣờ ng trú: Số 26/1, khu phố Đ , phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

11. Bà Lê Ngọc D , sinh năm 1972; thƣờ ng trú: Số 26/1, khu phố Đ , phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

12. Bà Phạm Thị Thu H , sinh năm 1966; thƣờ ng trú : Số 69/3, khu phố T, phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

13. Ông Hà Văn T , sinh năm 1959; thƣờ ng trú : Số 110/1, khu phố 6, phƣờ ng T, quâ ̣n T, Thành phố H. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

14. Bà Trần Thị Bích L , sinh năm 1976; thƣờ ng trú : Số 18/2, khu phố T, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

15. Bà Nguyễn Thị N , sinh năm 1963; thƣờ ng trú : Số 2/2, khu phố T , phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

16. Bà Phan Ngọc Y , sinh năm 1956; thƣờ ng trú : Số 26/3A, khu phố B , phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

17. Bà Quản Thị N, sinh năm 1955; thƣờ ng trú : Số 176/C5, tổ 6, khu phố C, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

18. Ông Tri ̣nh Phi B, sinh năm 1954; thƣờ ng trú : Số 1/1, khu phố N, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

19. Bà Trần Hồng N, sinh năm 1974; thƣờ ng trú : Số H41, khu dân cƣ B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

20. Bà Lê Thị H, sinh năm 1942; thƣờ ng trú : Số 18/2, khu phố T, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t;

21. Ông Nguyễn Phƣớ c T, sinh năm: 1957; thƣờ ng trú: Số 1/8, khu phố N, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

22. Ông Trần N , sinh năm : 1977; thƣờ ng trú : Số 61/13, khu phố T , phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

23. Ông Võ Minh Thâ ̣t T, sinh năm 1964; thƣờ ng trú : Số 476, khu phố B, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

24. Bà Ngô Bạch T , sinh năm 1960; thƣờ ng trú : Số 37A, khu phố B , phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

25. Bà Lƣu Thị X , sinh năm 1963; thƣờ ng trú : Số 4A/1, khu phố N , phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

26. Bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1973; thƣờ ng trú : Số 33/4 khu phố T , phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

27. Ông Nguyễn Chính C, sinh năm 1964; thƣờ ng trú : Số 33/4 khu phố T, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

28. Bà Cù Thị T , sinh năm 1940; thƣờ ng trú : Số 1956, đƣờ ng P, phƣờ ng 6, Quận 8, Thành phố H;

Ngƣờ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của bà Cù Thị T là ông Nguyễn Thành N , sinh năm 1969; thƣờ ng trú : Số 1956, đƣờ ng Pha ̣m Thế H, phƣờ ng 6, Quận 8, Thành phố H. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

29. Ông Ngô Phát T , sinh năm 1964; thƣờ ng trú: Số 235, đƣờ ng M, khu phố 6, phƣờ ng H, Quâ ̣n 9, Thành phố H. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

30. Ông Trần Văn Tùng, sinh năm 1946; thƣờ ng trú : Số 56/3, đƣờ ng 456, ấp 4, xã T, huyê ̣n C, Thành phố H. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt;

31. Bà Lê Thị Thu T , sinh năm 1973; thƣờ ng trú : Số 91B, khu phố B , phƣờ ng B, Số 33/4 khu phố T, phƣờ ng B, thị xã D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 12 năm 2017, lời khai trong quá trình nguyên đơn bà Nguyễn Thị C trình bày:

Bà Lê Thị T và bà Nguyễn Thị E là những ngƣời làm nghề hu ̣i, năm 2017 cả bà E và bà T đều bị vỡ hụi và bị nhiều ngƣời chơi hụi khởi kiệ n. Bà Nguyễn Thị C có chơi hụi do bà Lê Thi ̣ T làm chủ và có cho vợ chồng bà Lê Thị T và ông Bùi Thúy A vay tiền, tổng số tiền là 5.922.000.000 đồng. Theo quyết đi ̣nh thi hành án số 2180/QĐ-CCTHADS ngày 15/5/2017, bà Lê Thi ̣ T, ông Bùi Thúy A đa thi hã

̀nh đƣợc cho bà Nguyễn Thi ̣ C mô ̣t phần số nợ. Đồng thời, bà Lê Thị T có khở i kiê ̣n bà Nguyễn Thi ̣ E, yêu cầu bà Nguyễn Thi ̣ E trả cho bà Lê Thị T số tiền 1.000.000.000 đồng. Quá trình thi hành án , phát mãi tà i sản của bà Nguyễn Thi ̣ E thì bà Lê Thị T đƣợc nhâ ̣n số tiền 342.297.016 đồng, đa trƣ̃ ̀ lê ̣ phi

́ thi hành án . Bà Nguyễn Thi ̣ C có đơn yêu cầu thi hành án để tiếp tu ̣c đƣợc thi hành đối vớ i số nợ còn la ̣i nhƣng Cơ quan thi hành án dân sƣ̣ thị xã Dĩ An không đồng ý mà cho rằng số tiền trên là tài sản riêng của bà Lê Thi ̣ T vì tại Quyết định công nhâ ̣n sƣ̣ thỏa thuâ ̣n của các đƣơng sƣ̣ số

29/2017/QD9ST-DS ngày 23/3/2017 của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An khôn g có tên của ô ng Bùi Thúy A. Nay bà Nguyễn Thi ̣ C khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án xác đi ̣nh số tiền 342.297.016 đồng mà bà Lê Thi ̣ T đƣợc thi hành án tƣ̀ bà Nguyễ n Thi ̣ E là tài sản chung c ủa vợ chồng ông Bùi Thúy A và bà Lê Thị T.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 12/01/2018, bị đơn bà Lê Thi ̣ T trình bày: Thống nhất vớ i lờ i trinh bày của nguyên đơn về số nợ đối vớ i nguyên đơn cũng

̀ nhƣ số nợ của bà Nguyễ n Thi ̣ E đối vớ i bà . Bà Lê Thi ̣ T làm nghề hụi đã từ rất lâu, mọi hoạt động liên quan đến việc làm hụi , cho vay do mô ̣t minh bà quản lý,

̀ ông Bùi Thúy A chồng bà không trƣ̣c tiếp tham gia . Vì vậy, viê ̣c bà Nguyễn Thi ̣ C khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án xác đi ̣nh số tiền 342.297.016 đồng mà bà đƣợc t hi hành từ bà Nguyễn Thị E là tài sản chun g của bà và ông Bùi Thúy A thì bà không đồng ý. Đề nghi ̣ Tòa án giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Tại biên bản lấy lờ i khai ngà y 18/4/2018 bị đơn ông Bù i Thú y An trinh

̀ bày: Ông Bùi Thúy A và bà Lê Thị T là vợ chồng sống cùng nhau tƣ̀ năm 1976. Trƣớ c đây, ông A làm thuê còn bà T bắt đầu làm hụi tƣ̀ năm 1990. Kể tƣ̀ thờ i điểm bà T bắt đầu làm hu ̣i thi ông A ở nhà làm việc nhà, viê ̣c bà T làm hụi ông A

̀ không trƣ̣c tiếp quản lý nhƣng ông đều biết vi đây là nguồn thu nhâ ̣p duy nhất

̀

trong gia đinh. Quá trình bà T bị bể hụi và bị nhiều ngƣời đến đòi nợ gia đình

̀ cũng đã bán căn nhà của vợ chồng để trả nợ. Hiê ̣n ta ̣i vợ chồng ông không còn tài sản nào khác để thi hành án ngoài số tiền 342.297.016 đồng đƣợc thi hành tƣ̀ bà Nguyễn Thi ̣ E và đang lƣu giƣ̃ ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sƣ̣ thị xã Dĩ An. Đối với số tiền này ông A xác định là tài sản chung có đƣợc trong thời kỳ hôn nhân của ông và bà T . Vì bà Thành cò n nợ nhiều chủ nợ khác tron g đó có b à Nguyễn Thi ̣ C thì số tiền này sẽ đƣợc cân đối để trả nợ theo quy định của pháp luâ ̣t.

Tại các bản tự khai ngày 13/4/2018, những ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan là các ông bà Nguyễn Ngọc T , Tiêu Nguyễn Hữu P , Nguyễn Hữu H , Nguyễn Thi ̣ L , Võ Thị Thanh V , Nguyễn Thi ̣ H , Lê Hữu T , Đặng Ngọc T , Lê Ngọc D, Phạm Thị Thu H, Hà Văn T , Trần Thi ̣ Bích L, Nguyễn Thi ̣ N , Phan Ngọc Y, Quản Thị N , Trịnh Phi B , Trần Hồng N , Lê Thi ̣ H , Nguyễn Phướ c T , Trần N, Võ Minh Thật T, Ngô Bạch T, Lưu Thi ̣ X, Nguyễn Thi ̣ T, Nguyễn Chi C,

́ Ngô Phá t T, Trần Văn T, Lê Thi ̣ Thu T , ông Nguyễn Thà nh N là người đại diện hợp phá p cho bà Cù Thi ̣ T có cùng ý kiến trình bày: Mọi ngƣời đều là chủ nợ của bà Lê Thị T, viê ̣c bà T làm hụi, nhâ ̣n tiền của ngƣờ i này giao cho ngƣờ i khác để hƣởng huê hồng trên số tiền chênh lê ̣ch thì ông Bùi Thúy A chồng bà T không trƣ̣c tiếp giao di ̣ch nên ông A không liên quan đến số tiền 342.297.016 đồng mà bà Thành đƣợc thi h ành án từ bà Nguyễn Thị E . Nay bà Nguyễn Thi ̣ C yêu cầu Tòa án công nhận số tiền này là tài s ản chung của ông Bùi Thúy A và bà Lê Thị T là không có căn cứ nên không chấp nhận , đề nghị Tòa án giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 03/5/2018 ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thi ̣ E

trình bày : Bà có nợ bà Lê Thị T số tiền 1.000.000.000 đồng. Tuy nhiên, quá trình phát mãi tài sản của bà để thi hành án cho bà Lê Thị T thì bà Thành đƣợc chia số tiền 342.297.016 đồng. Hiê ̣n ta ̣i, bà không còn khả n ăng thi hành án cho bà T cũng nhƣ không có liên quan gì đến yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Nguyễn Thi ̣ C, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại văn bản số 301/CCTHADS ngà y 15/5/2018 của người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan là Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An có ý kiến: Chi cu ̣c Thi hành án dân sƣ̣ thi ̣ xa Dĩ An đang quã

̉n lý số tiền 342.297.016 đồng mà bà Lê Thi ̣ T đƣợc thanh toán nợ từ bà Nguyễn Thị E. Ngày 13/11/2017, Chi cu ̣c thi hành án ban hành thông báo số 23/TB-CCTHADS thông bá o cho bà Lê T hị T, ông Bùi Thúy A và những ngƣời có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan biết về việc các ông bà có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định phần sở hữu tài sản đối vớ i số tiền nói trên, nhƣng bà T và ông A đều xác định đây là khoản tiền do bà T làm chủ hụi, vay của ngƣờ i này cho ngƣờ i khác vay la ̣i để nhâ ̣n chênh lê ̣ch . Do vâ ̣y, đây là số tiền bà T vay mƣợn củ a nhiều ngƣờ i rồi cho bà E vay la ̣i chƣ́ không phải tiền củ a vợ chồng ông A , bà T và ông A không tranh chấp , không thắc mắc, khiếu na ̣i đối vớ i số tiền này.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và các đƣơng sƣ̣ ch ấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Các đƣơng sự trong vụ án có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ là đúng quy định. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu vào các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhận định:

Về điều kiê ̣n khở i kiê ̣n : Bà Nguyễn Thị C khở i kiê ̣n bà Lê Thi ̣ T và ông Bùi Thúy A về việc tranh chấp liên quan đến tài sản bi ̣ cƣỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự tại Khoản 12 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 74 Luâ ̣t thi hành án dân sƣ̣. Bà Lê Thị T, ông Bùi Thúy A có địa chỉ tại số 5/1, tổ 7, khu phố T , phƣờng B, thị xã D, tỉnh B nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Nguyên đơn , bị đơn và những ngƣờ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan trong vụ án có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Về nô ̣i dung vu ̣ án : Bà Lê Thị T và ông Bùi Thúy A là vợ chồng có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp . Quá trình chung sống cùng nhau bà T làm nghề hụi , ông A ở nhà phụ giúp gia đình tình tiết này các đƣơng sự đều thống nhất. Mọi chi tiêu trong sinh hoạt gia đình và các kho ản chi khác đề u do bà T chi trả từ nguồn tiền bà T làm hụi và tài sản chung của vợ chồng cũng tạ o lâ ̣p đƣợc tƣ̀ nghề hu ̣i củ a bà T mà có. Viê ̣c bà T bị vỡ hụi và vợ chồng đã bán căn nhà để trả nợ cho các chủ nợ viê ̣ c này cả ông A và bà T đều thống nhất và không có khiếu na ̣i thắc mắc gi . Căn cƣ́ và o Điều 33 Luâ ̣t Hôn nhân gia đinh

̀

̀ quy đi ̣nh “Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh …” quá trình bà T làm hụi phải vay mƣợn tiền của nhiều ngƣờ i nhƣng giƣ̃a ông A và bà T đều không có văn bản hay thỏa thuận nào xác lập số tiền làm hu ̣i có đƣợc là tài sản riêng củ a mô ̣t minh bà

̀ T tạo lập nên. Cho nên số tiền 342.297.016 đồng mà bà T đƣợc thi hành án tƣ̀ số nợ của bà Nguyễn Thi ̣ E có cơ sở để xem xét là tài sản chung đƣợc tạo lập trong thờ i kỳ hôn nhân của ông Bùi Thúy A và bà Lê Thị T. Căn cƣ́ vào công sƣ́ c ta ̣o lâ ̣p nên khối tài sản thi bà T là ngƣờ i có công sƣ́ c nhiều hơn nên phần tài sản

̀ đƣợc xem xét chia cho bà Lê Thị T nhiều hơn ông Bùi Thúy A, cụ thể bà T đƣợc 60% tƣơng đƣơng số tiền 205.378.209 đồng ông A đƣợc 40% tƣơng đƣơng số tiền 136.918.806 đồng.

Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị C không phải chịu án phí, bà Lê Thị T và ông Bùi Thúy A phải chịu án phía theo quy đ ịnh tại Khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 về án phí lệ phí tòa án ngày 27/02/2009 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội khóa 12.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 2 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 74 của Luật Thi hành án dân sƣ̣;

Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 về án phí lệ phí tòa án ngày 27/02/2009 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội khóa 12.

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i k iê ̣n của bà Nguyễn Thị C đối vớ i bà Lê Thi ̣ T, ông Bùi Thúy A.

Công nhâ ̣n số tiền 342.297.016 (Ba trăm bốn mƣơi hai triê ̣u hai trăm chin

́ mƣơi bảy ngàn không trăm mƣờ i sáu ) đồng hiê ̣n đang lƣu giƣ̃ ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An là tài sả n chung của bà Lê Thi ̣ T và ông Bùi Thúy A. Cụ thể bà Lê Thị T đƣợc chia số tiền 205.378.209 (Hai trăm lẻ năm triê ̣u ba trăm bảy mƣơi tám ng àn hai trăm lẻ chín ) đồng, ông Bùi thúy A đƣợc chia số tiền 136.918.806 (Mô ̣t trăm ba mƣơi sáu triê ̣u chin trăm mƣờ i tám ngàn tám

́ trăm lẻ sáu) đồng.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho bà Nguyễn Thị C số tiền 8.558.000 (Tám triệu năm trăm năm mƣơi tám ngàn ) đồng án phi đa nô ̣̃ p theo

́ biên lai thu tiền số 0018689 ngày 25/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An . Bà Lê Thị T phải nộp số tiền 10.268.910 (Mƣờ i triê ̣u hai trăm sáu mƣơi tám ngàn chín trăm mƣời ) đồng, ông Bùi Thúy A phải nộp số tiền 6.845.940 (Sáu triệu tám trăm bốn mƣơi lăm ngàn chín trăm bốn mƣơi) đồng.

3. Các đƣơng sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc đƣợc tống đạt hợp lệ.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.

Cỡ chữ