- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Các Đ ều: 26 35 91 92 95, 147, 235, 271, 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
- Căn cứ chính? Bộ luật tố t ng dân sự; Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52 /2018/DS-ST Ngày 24/10/2018 V v Tranh ch p h p ng va tà sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu n Quốc Hưng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ M nh Tân
2. Ông Ngu n Bá Tòng
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngu n Văn Nhân - Thư Tòa án nhân dân hu n Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Ngu n Thị Bạch Nhạn - K ểm sát v ên.
Ngày 24 tháng 10 năm 2018, tạ tr s Tòa án nhân dân hu n Châu Thành xét xử sơ thẩm công ha v án th l số: 323/2017/TLST-DS ngày 09/12/2016, về Tranh ch p h p ng va tà sản theo Qu ết ịnh ưa v án ra xét xử số: 149/2018/QĐXX-ST ngày 08/10/2018, g ữa các ương sự:
- Nguyên đơn: Ngu n Thị P, s nh năm 1970
Địa ch : t 5 p A x A hu n C t nh Đ ng Tháp
- đơn:
1. Ngu n Văn L, s nh năm 1969
2. Phan Thị Y, s nh năm 1963
Ngườ ạ d n theo ủ qu ền: Ngu n Văn L, s nh năm 1969
C ng ịa ch : t 5 p A x A hu n C t nh Đ ng Tháp
- Ng i c quy n i ngh a v iên quan:
1. Ngu n Văn H, s nh năm 1965
Ngườ ạ d n theo ủ qu ền: Ngu n Thị P, s nh năm 1970
C ng ịa ch : t 5 p A x A hu n C t nh Đ ng Tháp
2. Ngu n Ng c A, s nh năm 1996
Ngườ ạ d n theo ủ qu ền: Ngu n Văn L, s nh năm 1969
C ng ịa ch : t 5 p A x A hu n C t nh Đ ng Tháp.
(Bà Nguyễn Th P và ông Nguyễn Văn L cùng c mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/11/2016 các i khai tại Tòa án và tại phiên tòa Nguyên đơn Nguyễn Th P và Ng i c quy n i ngh a v iên quan Nguyễn Văn H (ông H ủy quy n cho bà P) tr nh bày:
Trước năm 2009 ( hông nhớ thờ g an) v ch ng bà P, ông H có va của Ngân hàng CSXH t nh Đ ng Tháp Phòng g ao dịch Châu Thành số t ền 4.000.000 ng (ông H ứng tên ngườ va ). Bà P, ông H ịnh trả lạ cho Ngân hàng thì v ch ng bà Y, ông L ề nghị ưa cho v ch ng bà Y, ông L va lạ thì bà P, ông H ng . Ngày 14/5/2009, bà P ưa cho bà Y, ông L số t ền 4.000.000 ng (ngu n gốc t ền va Ngân hàng) và cho mư n thêm 1.000.000 ng. T ng cộng bà P cho bà Y, ông L mư n 5.000.000 ng ha bên thỏa thuận bà Y, ông L phả óng l trả vốn va 4.000.000 ng cho Ngân hàng và trả cho bà P 1.000.000 ng khi bà P êu cầu. Ông L, bà Y và anh A có ng và ký tên vào b ên nhận va 5.000.000 ng ngày 14/5/2009. Đến tháng 7 năm 2016, bà P êu cầu bà Y, ông L trả n va thì bà Y, ông L hông trả nên nay bà P h
n êu cầu bà Y, ông L và con là A l ên ớ trả n va 5.000.000 ng. Tạ ph ên tòa bà P cũng thống nh t bên bà Y, ông L trả hoản n vay 4.000.000 ng ngu n gốc t ền va Ngân hàng thay cho bà P, ông H xong nên bà P hông tranh ch p không êu cầu bà Y, ông L và con là A l ên ớ trả hoản va Ngân hàng 4.000.000 ng Bà P ch êu cầu bà Y, ông L và con là A l ên ớ trả cho bà P n va 1.000.000 ng còn lạ .
Ông Ngu n Văn H (ủ qu ền cho bà Ngu n Thị P) thống nh t vớ
ến êu cầu của bà P trình bày.
Theo các i tại Tòa án và tại phiên tòa đơn Phan Th Y, Nguyễn Văn L và Ng i c quy n i ngh a v iên quan anh Nguyễn Ngọc (bà Y và anh A ủy quy n cho Ông L) tr nh bày:
Bà Y, ông L xác ịnh hông va của bà P 5.000.000 ng như bà P trình bày. Trước â hông nhớ thờ g an do bà P, ông H ịnh trả cho Ngân hàng CSXH ch nhánh hu n Châu Thành hoản va 4.000.000 ng thì v ch ng bà Y, ông L ề nghị cho bà Y, ông L va lạ thì bà P, ông H ng vớ ều n bà Y, ông L phả óng toàn bộ lãi và trả vốn vay Ngân hàng thay cho bà P, ông H. Thực tế bà P ch ưa 3.900.000 ng còn 100.000 ng thì gử t ết m theo qu ịnh của Ngân hàng. Ngoài số t ền 4.000.000 ng thì bà Y, ông L hông mư n thêm của bà P 1.000.000 ng và cũng hông tên vào b ên nhận va 5.000.000 ng ngà 14 5 2009 như bà P trình bày. Sau khi vay, bà Y, ông L có óng l cho Ngân hàng ư c hoảng 08 tháng thì trả cho Ngân hàng CSXH hu n Châu Thành toàn bộ vốn l t ng cộng 3.905.900 ng xong. Ngân hàng có giao cho bà Y, ông L Ph ếu thu ngà 22 9 2010. Tạ ph ên tòa, ông L cũng thống nh t hông tranh ch p hông êu cầu gì ố vớ số t ền 4.000.000 ng ngu n gốc t ền va Ngân hàng (do trả xong), nhưng Ông L, bà Y và anh A hông ng ý l ên ớ trả số t ền 1.000.000 ng như bà P êu cầu.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm:
Về tố t ng: Thống nh t vớ trình tự thủ t c th l hòa g ả g ả qu ết xét xử v án thành phần ương sự quan h tranh ch p thu thập chứng cứ. Các ương sự thực h n ẩ ủ qu ền và nghĩa v tố t ng ch p hành pháp luật h tham g a tố t ng. V c tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hộ ng xét xử trong quá trình g ả qu ết m ph ên tòa xét xử v án là úng qu ịnh pháp luật có v phạm về thờ hạn chuẩn bị xét xử cần rút nh ngh m. Về nộ dung: Đề nghị Hộ ng xét xử hông ch p nhận êu cầu của bà P về v c êu cầu bà Y, ông L và con là A l ên ớ trả n va 1.000.000 ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Đơn n về tranh ch p h p ng va tà sản của ngu ên ơn thuộc thẩm qu ền g ả qu ết của Tòa án nhân dân hu n Châu Thành. Thờ h u h
n còn trong thờ hạn pháp luật qu ịnh. Căn cứ thờ ểm xác lập thực h n h p ng g ữa các ương sự thì cần phả áp d ng các qu ịnh của Bộ luật dân sự năm 2005 ể xem xét g ả qu ết xét xử các tranh ch p trong v án.
Xét êu cầu của bà Ngu n Thị P về v c êu cầu bà Phan Thị Y, ông Ngu n Văn L và anh Ngu n Ng c A t ếp t c l ên ớ trả hoản n va 5.000.000 ng tạ ph ên tòa bà P tha
êu cầu là ch êu cầu trả số t ền cho mư n thêm 1.000.000 ng, và ến của ông Ngu n Văn L, bà Phan Thị Y (ủ qu ền cho Ông L) và anh Ngu n Ng c A (ủ qu ền cho Ông L) về v c hông ng vớ êu cầu của bà P Hộ ng xét xử nhận th :
Tạ ph ên tòa bà P cũng xác nhận từ h cho bà Y, ông L va số t ền 4.000.000 ng (là hoản t ền vay Ngân hàng) cho ến na thì bên bà P, ông H hoàn toàn không óng l trả vốn va cho Ngân hàng ng thờ bà P cũng thống nh t xác ịnh v ch ng bà Y, ông L trả cho Ngân hàng phần l và vốn va 4.000.000 ng xong. Phía Ngân hàng CSXH t nh Đ ng Tháp Phòng g ao dịch Châu Thành cũng có văn bản cho b ết ngà 01 11 2006 Ngân hàng cho hộ g a ình ông Ngu n Văn H va 4.000.000 ng, ến ngà 22 9 2010 hoản va 4.000.000 ng
ư c trả xong. Tạ phiên tòa, bà P tha
êu cầu là hông tranh ch p hông êu cầu bà Y, ông L và anh A l ên ớ trả số t ền 4.000.000 ng (là hoản t ền va Ngân hàng) mà ch êu cầu bà Y, ông Lvà con là anh A trả số t ền cho mư n thêm 1.000.000 ng. Tạ ph ên tòa ông L cũng hông êu cầu tranh ch p vớ hoản va 4.000.000 ng (là hoản t ền va Ngân hàng). Như vậ các ương sự thống nh t hông tranh ch p hông êu cầu gì ố vớ số t ền 4.000.000 ng (là hoản t ền va Ngân hàng) là có căn cứ và ph h p vớ qu ịnh pháp luật nên Hộ ng xét xử ch p nhận và hông xem xét g ả qu ết xét xử ố vớ số t ền 4.000.000 ng (là hoản t ền va Ngân hàng).
Bà P trình bày cho v ch ng bà Y, ông L va 5.000.000 ng trong ó g m có 4.000.000 ng là hoản t ền vay Ngân hàng, và 1.000.000 ng là t ền cho mư n thêm, nhưng ông L không thừa nhận là bà Y, ông L có mư n thêm 1.000.000 ng. Bà P xu t trình chứng cứ là b ên nhận ngà 14 5 2009 ể chứng m nh bà Y, ông L vay (mư n) 5.000.000 ng nhưng cơ quan g ám ịnh có văn bản từ chố g ám ịnh b ên nhận va 5.000.000 ng ngà 14 5 2009 do chưa ủ cơ s g ám ịnh ết luận. Các ương sự (bà P, ông H, bà Y, Ông L, anh A) cũng hông êu cầu cơ quan g ám ịnh hác t ến hành g ám ịnh t ếp t c nên hông thể căn cứ vào b ên nhận va 5.000.000 ng ngà 14 5 2009 ể xác ịnh bà Y, ông L có vay mư n thêm 1.000.000 ng của bà P hay không. Quá trình th l g ả qu ết xét xử v án ngoà lờ trình bà tạ Tòa án thì bà P không cung c p thêm ư c tà l u chứng cứ nào hác chứng m nh bà P có cho bà Y, ông L vay mư n thêm số t ền 1.000.000 ng. Do ó, bà Y, ông L trình bày bà P, ông H ch cho bà Y, ông L vay số t ền 4.000.000 ng có ngu n gốc là t ền va của Ngân hàng là có căn cứ ch p nhận. Còn v c bà P cho rằng bà P, ông H cho bà Y, ông L vay mư n thêm 1.000.000 ng (ngoà số t ền 4.000.000 ng ngu n gốc là t ền va Ngân hàng) là hông có căn cứ ch p nhận.
Như vậ bà Ngu n Thị P êu cầu bà Phan Thị Y, ông Ngu n Văn L và anh Ngu n Ng c A l ên ớ trả n va 1.000.000 ng là hông có căn cứ ch p nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do êu cầu của bà P hông ư c ch p nhận nên bà P phả chịu án phí ố vớ êu cầu hông ư c ch p nhận. Ông H, bà Y, Ông L, anh A hông phả chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Ý ến của vị K ểm sát v ên tạ ph ên tòa là ph H, nên Hộ ng xét xử gh nhận.
V các ẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Đ ều: 26 35 91 92 95, 147, 235, 271, 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
- Các Đ ều: 471, 474 của Bộ luật dân sự năm 2005;
- Đ ều 27 của Pháp l nh án phí l phí Toà án năm 2009 và Đ ều 48 của Nghị qu ết số 326 2016 UBNTVQH14 ngà 30 12 2016 qu ịnh về mức thu m n g ảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và l phí Tòa án.
- Luật th hành án dân sự năm 2008
ư c sửa b sung năm 2014.
Xử:
Không ch p nhận toàn bộ êu cầu của nguyên ơn bà Ngu n Thị P về v c êu cầu bà Phan Thị Y, ông Ngu n Văn L và anh Ngu n Ng c A l ên ớ trả n va 1.000.000 ng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Ngu n Thị P phả chịu án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 ng.
- Số t ền tạm ứng án phí mà bà Ngu n Thị P nộp 200.000 ng theo biên la số 11845 ngày 09/12/2016 của Ch c c th hành án dân sự hu n Châu Thành ư c trừ vào án phí dân sự sơ thẩm phả nộp.
Về qu ền háng cáo: Các ương sự có qu ền làm ơn háng cáo bản án trong thờ hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án.
| Nơi nhận: - Đương sự. - V n KSND hu n Châu Thành. - Ch c c THADS hu n Châu Thành. - TAND t nh Đ ng Tháp. - Lưu h sơ v án. - Lưu VTTA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngu n Qu c Hưng |