- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần L - Công ty cổ phần P"
- Tòa quyết gì? Các Điều 50 và Điều 306 Luâ ̣t Thương ma ̣i năm 2005;
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2017/KDTM-ST Ngày: 30/8/2017 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đỗ Trương Hồng Thảo 2. Bà Nguyễn Thi ̣ Kinh
́ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên toà: Bà Ngô Thi ̣ Kim Sinh - Kiểm sát viên. Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Diê ̣u Trinh – Thư ký Toà án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chi Minh.
́ Ngày 30 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2016/TLST-KDTM ngày 07 tháng 11 năm 2016, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2017/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số: 14/2017/QĐST-KDTM ngày 08 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần L (có mặt) Tru ̣ sở : 674 đường A, phườ ng B, thành phố H, tỉnh T. Ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của nguyên đơn: Ông Quách Chiêm D - Thành viên công ty. Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền, giấy ủy quyền số: 01/2016/UQ-LGP lâ ̣p ngày 20/9/2016. Đi ̣a chỉ: 566/137/83 đường N, Phườ ng C, quâ ̣n G, Thành phố Hồ Chi Minh.
́ Bi ̣ đơn: Công ty cổ phần P (vắng mặt) Tru ̣ sở : 453 đường Đ, Phườ ng M, Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chi Minh
́ Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Lê Xuân Tr - Giám đốc, sinh năm: 1986. Đi ̣a chi: 608 ấp R, xả
E, thi ̣̃
xa I, tĩ
̉nh K.
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần L và lờ i trinh bày ta ̣i
̀ phiên tòa của đa ̣i diê ̣n nguyên đơn ông Quách Chiêm D thể hiê ̣n:
Trướ c đây giữa Công ty cổ phần L (go ̣i tắt là Công ty L) và Công ty cổ phần P (go ̣i tắt là Công ty P) có thực hiê ̣n mua bán hàng hóa vớ i nhau. Đến ngày 15/01/2015, Công ty L ký “Hợp đồng nguyên tắc” vớ i Công ty P, hợp đồng số 01/2015/HĐNT/LGP-TNĐ. Theo thỏa thuâ ̣n, bên Công ty L bán cho bên Công ty P các loa ̣i hàng hóa thể hiê ̣n bằng các đơn đă ̣t hàng, thư báo giá và các Phu ̣ lu ̣c của hợp đồng. Phương thứ c thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ khi bên Công ty P nhâ ̣n hàng và hóa đơn tài chinh, hoă ̣c khi bên Công ty P có đơn đă ̣t hàng mớ i.
́
Căn cứ theo hợp đồng này, bên Công ty P đa đă ̣̃ t 03 đơn hàng vớ i Công ty L, gồm đơn đă ̣t hàng ngày 20/08/2015 hóa chất Rutile 85% , sản xuất ta ̣i Công ty L, vớ i số lượng là 10.000 kg, đơn giá 13.000đ/kg thành tiền 130.000.000 đồng. Đơn đă ̣t hàng ngày 09/09/2015 hóa chất Rutile 85% sản xuất ta ̣i Công ty L số lượng là 9.000 kg, Công ty L giao 8.000 kg, đơn giá 12.000đ/kg (cô ̣ng thuế VAT) thành tiền 104.000.000 đồng và đơn hàng ngày 03/11/2015, hàng hóa là hóa chất Rutile 85% , sản xuất ta ̣i Công ty L, với số lượng 10.000 kg đơn giá 13.000đ/kg thành tiền 130.000.000 đồng. Tổng cô ̣ng là 364.000.000 đồng. Hai bên có làm bản đối chiếu công nợ từ ngày 01/10/2015 đến 31/12/2015, bên Công ty P thừ a nhâ ̣n còn nợ Công ty L 364.000.000đồng và có trả được 30.000.000 đồng, còn nợ la ̣i 334.000.000 đồng. Từ đó đến nay nhiều lần Công ty L yêu cầu thanh toán nhưng công ty P không trả thêm bất kỳ khoản nào. Do đó, Công ty L khở i kiê ̣n, yêu cầu Công ty P phải hoàn trả hết toàn bô ̣ số tiền này 01 lần, đồng ý không tinh lai. Chĩ
̉ yêu cầu tinh lai theo quĩ
́
́ đi ̣nh pháp luâ ̣t kể từ khi bản án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.
* Bi ̣ đơn: Công ty cổ phần P không đến Tòa, không có bản tự khai, không tiến hành hòa giải được.
* Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 có bà Ngô Thi ̣ Kim Sinh phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên có vi pha ̣m thờ i ha ̣n chuẩn bi ̣ xét xử theo Điều 203 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự năm 2015.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bi ̣ đơn không chấp hành quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung, căn cứ vào hợp đồng ký giữa Công ty L vớ i Công ty P là sự tự nguyê ̣n, đúng pháp luâ ̣t. Hiê ̣n Công ty P còn nợ Công ty L là 334.000.000 đồng. Phia
́ nguyên đơn đa xuẫ
́t trinh đầy đủ chứ ng cứ chứ ng minh cho viê ̣c vi pha ̣m thanh toán.
̀ Viê ̣c vi pha ̣m này làm ảnh hưở ng đến quyền và lợi ich hợp pháp của nguyên đơn.
́ Do đó, nên đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn. Buô ̣c Công ty P phải thanh toán số tiền 334.000.000 đồng cho Công ty L, nguyên đơn không yêu cầu tinh lai nên ghi nhâ ̣̃
n, tinh lai theo qui đi ̣̃
nh tinh kể từ ngày bản
́
́
́ án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào ý kiến của Viê ̣n kiểm sát nhân dân Quâ ̣n 8, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Công ty L khở i kiê ̣n Công ty P, đây là tranh chấp “hợp đồng mua bán, buô ̣c thực hiê ̣n nghia vu ̣̃
thanh toán” theo Điều 24 Luâ ̣t Thương ma ̣i năm 2005.
Do bi ̣ đơn có đi ̣a chỉ tru ̣ sở ta ̣i số 453 đường Đ, Phườ ng M, Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chi Minh nên Tòa án nhân dân Quâ ̣n D thu ̣ lý giải quyết theo qui đi ̣nh ta ̣i Điều
́ 30, 35 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự năm 2015.
Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm Công ty P vắng mă ̣t không có lý do. Qua xác minh công ty chưa giải thể, chưa phá sản, cũng không ngưng hoa ̣t đô ̣ng và hiê ̣n vẫn còn tru ̣ sở ta ̣i số 453 đường Đ, Phườ ng M, Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chi Minh. Căn cứ theo Điều
́ 227 Bô luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn.
2. Về nội dung:
2.1. Về thỏa thuâ ̣n của hợp đồng và quá trinh thực hiê ̣n hợp đồng:
̀
Ngày 15/01/2015 Công ty L ký “Hợp đồng nguyên tắc” vớ i Công ty P, hợp đồng số 01/2015/HĐNT/LGP-TNĐ, nô ̣i dung là Công ty P đă ̣t mua hàng hóa của Công ty L. Quá trinh thực hiê ̣n hợp đồng Công ty P có 03 đơn đă ̣t hàng vớ i Công ty
̀ L, gồm các đơn đă ̣t hàng ngày 20/08/2015, ngày 09/09/2015 và ngày 03/11/2015, hàng hóa mua bán là hóa chất Rutile 85%, sản xuất ta ̣i Công ty L, tổng số lượng hàng hóa mà Công ty L đa giao cho Công ty P lã
̀ 28.000 kg Rutile 85%, giá tiền cả 03 đợt là 364.000.000 đồng. Hai bên có thỏa thuâ ̣n thờ i điểm thanh toán là trong vòng 30 ngày kể từ khi bên Công ty P nhâ ̣n hàng và hóa đơn tài chinh, hoă ̣c khi bên
́ Công ty P có đơn đă ̣t hàng mớ i. Tuy nhiên do Công ty P chưa thanh toán nên hai bên có làm bản đối chiếu công nợ từ ngày 01/10/2015 đến 31/12/2015, Công ty P thừ a nhâ ̣n còn nợ Công ty L vớ i số tiền 364.000.000 đồng. Từ đó đến nay Công ty P chỉ trả được 30.000.000 đồng và ngưng thanh toán luôn. Nay Công ty L khở i kiê ̣n, yêu cầu Công ty P phải hoàn trả hết toàn bô ̣ số tiền 334.000.000 đồng 01 lần, đồng ý không tinh lai. Công ty L chĩ
̉ yêu cầu tinh lai theo qui đi ̣̃
nh pháp luâ ̣t kể từ khi bản
́
́
án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t đến khi trả xong hết số nợ.
Xét thấy, hợp đồng mua bán giữa Công ty L và Công ty P là sự tự nguyê ̣n thỏa thuâ ̣n giữa các bên, đúng pháp luâ ̣t. Các bên thực hiê ̣n viê ̣c giao di ̣ch hoàn toàn đúng qui đi ̣nh của pháp luâ ̣t, tuy nhiên đến nay Công ty P chưa thanh toán là vi pha ̣m nghia vu ̣̃
, viê ̣c này làm ảnh hưở ng đến quyền và lợi ich hợp pháp của nguyên đơn.
́ Công ty L cung cấp đầy đủ chứ ng cứ chứ ng minh sự vi pha ̣m của Công ty P. Do đó, căn cứ theo Điều 50 Luâ ̣t Thương ma ̣i năm 2005, Công ty L khở i kiê ̣n là có căn cứ nên được xem xét chấp nhâ ̣n. Buô ̣c Công ty P phải thanh toán hết số tiền 334.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi bốn triê ̣u đồng).
2.2 Về phần lai: Công ty L không cõ
́ yêu cầu tinh lai, đây lã
̀ sự tự nguyê ̣n của
́ đương sự và có lợi cho bi ̣ đơn nên được ghi nhâ ̣n. Nguyên đơn chỉ yêu cầu tinh laĩ
́ theo qui đi ̣nh pháp luâ ̣t kể từ khi bản án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t đến khi trả hết xong số nợ, đây là yêu cầu phù hợp pháp luâ ̣t nên được chấp nhâ ̣n, căn cứ theo Điều 306 Luâ ̣t Thương ma ̣i năm 2005 để tinh lai cho Công ty L.̃
́
3. Án phi kinh doanh sơ thẩm:
́
Căn cứ vào Pháp lê ̣nh án phi lê ̣ phi Tòa án; Nghi ̣ Quyết 01/2012/HĐTP-
́
́
TANDTC ngày 13/6/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc Hô ̣i năm 2016.
̀
Công ty P phải chi ̣u án phí là 16.700.000 đồng. Hoàn la ̣i cho Công ty L là 10.077.853 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai số 0009094 ngày 21/10/2016.
́
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng :
- Các Điều 30, 35, 227 và Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 50 và Điều 306 Luâ ̣t Thương ma ̣i năm 2005;
- Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án;
- Nghi ̣ Quyết 01/2012/HĐTP-TANDTC ngày 13/6/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
- Nghi ̣ quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc Hô ̣i năm
̀ 2016.
Tuyên xử :
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn Công ty cổ phần L.
2. Buô ̣c Công ty cổ phần P phải trả cho Công ty cổ phần L số tiền 334.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi bốn triê ̣u đồng) ngay khi bản án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.
Thi hành ta ̣i cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày Công ty cổ phần L có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty cổ phần P chưa thi hành xong số tiền như đã nêu trên thì hàng tháng Công ty cổ phần P còn phải chịu tiền lãi tính trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Á n phi kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm:
́
Công ty cổ phần P phải chi ̣u là 16.700.000 đồng (Mườ i sá u triê ̣u bảy trăm ngà n đồng). Hoàn la ̣i Công ty cổ phần L 10.077.853 đồng là tiền ta ̣m ứ ng án phi theo biên
́ lai số 0009094 ngày 21/10/2016 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự Quâ ̣n 8, Thành phố Hồ Chi Minh.
́
4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mă ̣t có quyền kháng cáo bản án trong ha ̣n 15 ngày, kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c niêm yết bản án theo luâ ̣t đi ̣nh.
5. Trong trườ ng hợp bản án, quyết đi ̣nh được thi hành theo qui đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự thi ngườ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án
̀ dân sự có quyền thoả thuâ ̣n thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo qui đi ̣nh ta ̣i các điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự, thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo qui đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Q.8; - CC.THA Q.8; - Các đương sự; - Lưu VP-HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Phạm Thị Kim |