- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2017/HNGĐ-ST Ngày: 14-08-2017 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Xuân Thọ - Thẩm phán. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hà.
Bà Nguyễn Thị Diệu Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hiền – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Ngày 14 tháng 08 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 171/2017/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 06 năm 2017 về việc “ Ly hôn ” theo quyết định hoãn phiên tòa số: 36/2017/QĐST-HNGĐ, ngày 28 tháng 07 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N; nơi cư trú: Xóm B, xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An. ( Có mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H; nơi cư trú: Xóm B, xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An. ( Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 06 năm 2017 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Bùi Thị N trình bày: Chị và anh Nguyễn Duy H kết hôn vào ngày 10 tháng 04 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã N, trước khi kết hôn hai bên có tìm hiểu và tự nguyện, không ai lừa dối, ép buộc. Vợ chồng sống hạnh phúc được 04 tháng thì xẩy ra mâu thuẫn cho tới nay. Nguyên nhân: Do thời gian tìm hiểu ngắn nên quá trình chung sống xẩy ra nhiều bất hòa do suy nghĩ, tính cách khác nhau. Đến tháng 09 năm 2015 vợ chồng sống ly thân, cắt mọi quan hệ. Sự việc đã được hai gia đình hòa giải nhưng không thành. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được Chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Về con chung: Chị và anh H không có con chung. Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến trình bày của chị N tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định. Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Duy H đã được tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt phiên tòa lần 2, không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Về Hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Duy H được Ủy ban nhân dân xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 39/2015 ngày 10 tháng 04 năm 2015, thủ tục, điều kiện kết hôn theo đúng quy định của pháp luật. Đây là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng sống hạnh phúc được 04 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên xẩy ra xung đột nên Chị đã bỏ về ngoại sống ly thân, cắt đứt mọi quan hệ từ tháng 09 năm 2015 đến nay. Tại phiên tòa hôm nay cũng như trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã kiên trì vận động thuyết phục chị N về đoàn tụ gia đình nhưng chị N không chấp nhận. Xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị N đã thỏa mãn những căn cứ quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đủ cơ sở chấp nhận cho ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí : Chị N phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 273; khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Bùi Thị N. 1.Về Hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Duy H. 2.Án phí: Chị Bùi Thị N phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002224 ngày 19 tháng 06 năm 2017 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện Y. Chị Bùi Thị N đã nộp đủ án phí. 3.Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Y; - Phòng Thanh tra, TAND tỉnh Nghệ An - Cơ quan thực hiện việc đăng kết hôn; -- Lưu hồ sơ vụ án; -- Lưu kết quả; - Đương sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Xuân Thọ |