vanban.org

Bản án 52/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khở i kiệ n xin ly hôn của anh Lê Anh D.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh D đượ c ly hôn chị Đinh Thị Hoàng Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Lê Anh D - Đinh Thị Hoàng Th"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khở i kiệ n xin ly hôn của anh Lê Anh D.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:52/2017/HNGĐ-ST
Ngày 15-12-2017
V/v ”Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hà.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễ n Thà nh Thá i.

2. Bà: Nguyễ n Thị Hằ ng.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Mai Thị Thu Trang-Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.

Ngày 15 tháng 12 năm 2017, tại hộ i trườ ng xé t xử số 2, trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 237/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 3 tháng 11năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Lê Anh D, sinh năm 1968.

Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do.

Địa chỉ: Tổ 25, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai, có mặt.

2. Bị đơn: Đinh Thị Hoàng Th, sinh năm 1983.

Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do.

Địa chỉ trước khi mất tích: Tổ 25, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 8 năm 2017, tại bản tự khai và tại phiên tòa anh Lê Anh D trình bày:

Anh Lê Anh D và chị Đinh Thị Hoàng Th tự nguyện đăng ký kết kết hôn ngày 4 tháng 3 năm 2008, tại ủy ban nhân dân phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 6 năm, thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do chị Đinh Thị Hoàng Th chơi cờ bạ c, không quan tâm đế n gia đì nh dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Đến tháng 5 năm 2014, chị Đinh Thị Hoàng Th bỏ nhà đi, gia đình đã tìm kiếm nhưng không có tin tức gì. Đến ngày 21 tháng 4 năm 2017, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai đã tuyên bố chị Đinh Thị Hoàng Th mất tích, từ đó đến nay cũng không có tin tức gì về chị Đinh Thị Hoàng Th. Nay anh Lê Anh D đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn với chị Th.

Về quan hệ con chung: Trong thờ i gian chung sống anh Lê Anh D và chị Đinh Thị Hoàng Th có 02 con chung, cháu Lê Sỹ Đức A, sinh ngày 8 tháng 3 năm 2009 và cháu Lê Sỹ Anh Q, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2013. Anh Lê Anh D đề nghị Tòa án giải quyết đượ c trực tiếp nuôi dưỡng các con chung đến tuổi trưởng thành, không yêu cầ u c hị Đinh Thị Hoàng Th phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Anh Lê Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Đinh Thị Hoà ng Th : Tại quyết định số 06/2017/QĐDS-ST ngà y 21 tháng 4 năm 2017 của Tòa án nhân dân thà nh phố Là o Cai tuyên bố chị Đinh Thị Hoàng Th mấ t tí ch. Ngày 25 tháng 8 năm 2017, Tòa án thụ lý vụ án yêu cầu về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” , giữ a anh Lê Anh D với chị Đinh Thị Hoàng Th. Tòa á n đã tiế n hà nh niêm yế t công khai các văn bản tố tụng của Tòa án và xét xử vắng mặt chị Đinh Thị Hoàng Th theo quy đị nh củ a phá p luậ t.

Tại phiên tòa anh Lê Anh D giữ nguyên yêu cầ u khở i kiệ n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về phần thủ tục tố tụng: Chị Đinh Thị Hoàng Th đã bị Tò a á n nhân dân thành phố Lào Cai tuyên bố mất tích, sau khi Tò a á n thụ lý vụ á n đã tiế n hà nh niêm yế t công khai cá c văn bả n tố tụ ng củ a Tò a á n . Hộ i đồ ng xé t xử tiế n hà nh xé t xử vắ ng mặt chị Đinh Thị Hoàng Th theo quy đị nh phá p luậ t.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh D và chị Đinh Thị Hoàng Th tự nguyện đăng ký kết kết hôn ngày 4 tháng 3 năm 2008, tại ủy ban nhân dân phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến được khoảng 6 năm, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chị Th chơi cờ bạ c, không quan tâm đế n gia đì nh , dẫ n đế n vợ chồ ng thường xuyên cãi nhau, đến tháng 5 năm 2014 thì chị Th bỏ nhà đi, anh D và gia đình đã đi tìm và hỏi thăm tin tứ c về chị Th nhưng không thấ y chị Th trở về nhà . Tại quyết định số 06/2017/QĐDS-ST ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai đã tuyên bố chị Đinh Thị Hoàng Th mất tích. Như vậy, hộ i đồ ng xét xử căn cứ khoản 2 Điề u 56 Luậ t hôn nhân và gia đì nh chấ p nhậ n yêu cầ u củ a anh Lê Anh D.

Về quan hệ con chung và quyền trực tiếp nuôi dưỡ ng con chung: Chị Đinh Thị Hoà ng Th đã bỏ đi biệ t tí ch , hiện nay các cháu Lê Sỹ Đức A và Lê Sỹ Anh Q đang sinh sống cùng anh D và có nguyện vọng ở với anh D. Anh Lê Anh D là ngườ i lao động tự do, thu nhập hàng tháng ổn định có khả năng điều kiện đảm bảo cuộc sống của bản thân và nuôi con chung. Vì vậy, căn cứ và o Điề u 81 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , giao con chung các cháu Lê Sỹ Đức A và Lê Sỹ Anh Q cho anh Lê Anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm só c, giáo dục là phù hợp quy đị nh phá p luậ t.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Anh D không yêu cầu nên Hộ i đồ ng xé t xử không đề cập giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung: Anh Lê Anh D không yêu cầu giải quyết nên Hộ i đồ ng xé t xử không đề cập giải quyết.

Về án phí: Buộc anh Lê Anh D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; điể m b khoả n 2 Điề u 227; Điề u 228; khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khở i kiệ n xin ly hôn của anh Lê Anh D.

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Lê Anh D đượ c ly hôn chị Đinh Thị Hoàng Th.

Về quan hệ con chung:

Giao các con chung, cháu Lê Sỹ Đức A, sinh ngày 8 tháng 3 năm 2009 và cháu Lê Sỹ Anh Q, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2013 cho anh Lê Anh D trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Đinh Thị Hoàng Th không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về án phí:

Buộc anh Lê Anh D phải chịu số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do anh anh Lê Anh D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/ 0004549 ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

Nguyên đơn anh Lê Anh D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn chị Đinh Thị Hoàng Th vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các §iều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ