- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của ông Nguyễn Ngọc S đối với bà Nguyễn Thị Huyền K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2017/HNGĐ-ST Ngày: 07-9-2017 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Hậu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Thuận
2. Ông Hoàng Quốc Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Phan Khánh Vi - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Bách - Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 231/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 231/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 07.8.2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 231/2017/QĐST-HNGĐ ngày 23.8.2017 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Tổ 117 phường X, quận T1, thành phố Đà Nẵng (Có mặt)
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền K, sinh năm: 1980; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 117 phường X, quận T1, thành phố Đà Nẵng (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 19.4.2017, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc S trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Nguyễn Thị Huyền K xây dựng gia đình vào năm 2008, đăng ký kết hôn tại UBND phường X, quận T1, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Từ năm 2011 cho đến nay, bà K đã bỏ đi khỏi địa phương. Ngày 03.4.2017, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng ra Quyết định giải quyết việc số 10/2017/QĐDS-ST về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị Huyền K mất tích.
Nay tôi xác định vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với bà K.
- Về con chung: Tôi và bà Nguyễn Thị Huyền K có 01 (một) người con chung Nguyễn Ngọc T2, Sinh ngày 08.7.2008. Ly hôn, tôi có nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà K đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tôi xác định tôi và bà Nguyễn Thị Huyền K không có tài sản chung và nợ chung.
*Về phía bị đơn bà Nguyễn Thị Huyền K: Ngày 03.4.2017, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng ra Quyết định giải quyết việc số 10/2017/QĐDS-ST về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị Huyền K mất tích nên bà K không có ý kiến phản hồi.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng đã xác định Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Những người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng trong quá trình tham gia giải quyết vụ án tại Tòa án. Đại diện Viện kiểm sát cũng đề nghị HĐXX xử chấp nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Ngọc S về việc cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Huyền K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa hôm nay, bà Nguyễn Thị Huyền K vắng mặt lần thứ hai. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị Huyền K tự nguyện xây dựng gia đình với nhau năm 2008, đăng ký kết hôn tại UBND phường X, quận T1, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa hôm nay ông Nguyễn Ngọc S vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin được ly hôn với bà Nguyễn Thị Huyền K.
Xét yêu cầu của ông S thì thấy: tại Điều 19 Luật hôn nhân gia đình quy định “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình” và "Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau" nhưng tại phiên toà hôm nay ông S khẳng định không còn yêu thương bà K nữa. Từ năm 2011 cho đến nay, bà K đã bỏ đi khỏi địa phương. Ngày 03.4.2017, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng ra Quyết định giải quyết việc số 10/2017/QĐDS-ST về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị Huyền K mất tích.
Xét thấy giữa ông S và bà K hôn nhân thực tế không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, khả năng hàn gắn không còn nên cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn ông Nguyễn Ngọc S đối với bà Nguyễn Thị Huyền K.
Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Ngọc S xác định có 01 (một) người con chung Nguyễn Ngọc T2, Sinh ngày 08.7.2008. Ly hôn, ông S có nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà K đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, việc giao con chung cho ai nuôi dưỡng phải đảm bảo cuộc sống cũng như tương lai của các cháu và điều kiện thực tế của mỗi bên. Hiện nay, con chung Ngọc T2 đang sống cùng ông S. Bà K đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định của Tòa án. Do đó áp dụng Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao con chung Nguyễn Ngọc T2, Sinh ngày 08.7.2008 cho ông S trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng là chính đáng và phù hợp với thực tế.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Ngọc S không yêu cầu cấp dưỡng nên HĐXX không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc S xác định ông bà không có tài sản chung và nợ chung nên HĐXX không đề cập giải quyết.
Án phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Ngọc S phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 39 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của ông Nguyễn Ngọc S đối với bà Nguyễn Thị Huyền K.
Giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01 của UBND phường X, quận T1, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị Huyền K không còn giá trị pháp lý.
2. Về quan hệ con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc T2, Sinh ngày 08.7.2008 cho ông Nguyễn Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Huyền K không đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc S xác định ông và bà Nguyễn Thị Huyền K không có tài sản chung và nợ chung nên HĐXX không đề cập giải quyết.
*Án phí HNGĐ-ST: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Ngọc S phải chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông S đã nộp tại biên lai thu số 3414 ngày 10.5.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Ngọc S đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm hôm nay ngày 07/9/2017.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận (hoặc) niêm yết bản án tại nơi cư trú./.
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - VKSND quận Thanh Khê; - UBND P. X, Q. T1, TP. Đà Nẵng; - Chi cục THADS Q. Thanh Khê; - Lưu Hồ sơ vụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Hậu Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |