- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 228, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung Khoả…; Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2017/DSST Ngày: 13-9-2017 V/v: Tranh chấp hợp đồng tin dụng.́ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Quang Xe ̣t;
2. Ông Đào Văn Nô.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhân, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 168/2017/TLST-DS ngày 20/6/2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 56/QĐXXST-DS ngày 09/8/2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà Ree Tower, Số 9, Đường Đ, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1991; chức vụ: Nhân viên pháp lý; địa chỉ liên hệ: Số 220/6C, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 15/02/2017); có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 5, ấp T, xã T, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Ông Đinh Văn T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Vào ngày 18/3/2015, ông Nguyễn Đăng K ký kết Hợp đồng tín dụng số 20150318-106027-0001 với Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V (sau đây gọi tắt là Công ty Tài chính V) để vay số tiền 50.085.000 đồng (bao gồm 47.700.000 đồng tiền vay và 2.385.000 đồng tiền phí bảo hiểm) với lãi suất 3,75 %/tháng, mục đích vay là tiêu dùng cá nhân (mua xe mô tô). Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông Nguyễn Đăng K có trách nhiệm thanh toán số tiền 76.825.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trong thờ i ha ̣n 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả 3.202.000 đồng; tháng cuối cùng trả 3.179.000 đồng. Kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 18/4/2015.
Thực hiện hợp đồng, Công ty Tài chinh V đã giải ngân số tiền 50.085.000 đồnǵ (bao gồm 47.700.000 đồng tiền vay và 2.385.000 đồng tiền phí bảo hiểm) và ông K đã nhận đủ số tiền 47.700.000 đồng nêu trên. Tuy nhiên, đến nay ông Nguyễn Đăng K không thanh toán theo thoả thuâ ̣n mặc dù Công ty Tài chinh V đã nhắc nhở nhiều lần.́ Vì vậy, yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Đăng K phải trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V tổng số tiền 70.421.000 đồng (Bảy mươi triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn đồng).
Tại phiên tòa, ông Đinh Văn T trình bày: Ngày 06/9/2017 ông K đa thanh toáñ cho Công ty Tài chinh V số tiền lá
̀ 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Nhận thấy ông K có thiện chí trả nợ, hiện nay ông K có hoàn cảnh khó khăn nên Công ty Tài chinh V chỉ yêu cầu ông K phải trả số tiền gốc còn lại là 27.387.000 đồng (́
Hai mươi bảy triệu ba trăm tám mươi bảy nghìn đồng). Xin rút yêu cầu đối vớ i số tiền lãi và số tiền ông K đã trả cho nguyên đơn là 43.033.276 đồng. Viê ̣c ông K đề nghị được thanh toán mỗi tháng từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì hai bên se thõ ̉a thuâ ̣n ta ̣i cơ quan Thi hành án dân sự.
- Tại Bản tự khai ngày 06/9/2017 bị đơn ông Nguyễn Đăng K trình bày:
Vào ngày 18/3/2015, ông K có ký Hợp đồng tín dụng số 20150318-106027-0001 với Công ty Tài chính V để vay số tiền 50.085.000 đồng (bao gồm 47.700.000 đồng tiền vay và 2.385.000 đồng tiền phí bảo hiểm) với lãi suất 3,75 %/tháng, mục đích vay là tiêu dùng cá nhân (mua xe mô tô). Do kinh tế khó khăn nên ông K mới thanh toán được 02 kỳ với tổng số tiền là 6.404.000 đồng và ngày 06/9/2017, ông K đã thanh toán thêm số tiền 20.000.000 đồng cho Công ty Tài chinh V. Trước yêu cầu khởí kiện của nguyên đơn, ông K đồng ý trả nợ số tiền nợ gốc còn lại là 27.387.000 đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm tám mươi bảy nghìn đồng). Về phương thứ c thanh toán: Ông K đề nghị được thanh toán mỗi tháng từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Do bận công việc nên ông K đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã T tham gia phiên toà phát biểu quan điểm như sau:
- Về thủ tục tố tu ̣ng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì hợp đồng tín dụng giữa ông Nguyễn Đăng K với Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V là hoàn toàn hợp pháp. Ông Nguyễn Đăng K cũng thừa nhận hợp đồng và đồng ý thực hiện nghĩa vụ thanh toán nên yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng. Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tự nguyện rút yêu cầu đối với số tiền 43.033.276 đồng, chỉ yêu cầu ông K phải trả số tiền 27.387.000 đồng nên đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với viê ̣c rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng mà bị đơn cư trú tại thị xã T và nguyên đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã T giải quyết. Căn cứ vào Điều 26, 35 và 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.
[1.2] Về sự vắng mặt của bi ̣ đơn: Bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn tự nguyện rút yêu cầu đối với số tiền 43.033.276 đồng. Xét thấy, việc rút yêu cầu của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 217 và Khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với số tiền 43.033.276 đồng.
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Đăng K phải trả số tiền gốc còn lại là 27.387.000 đồng, Hô ̣i đồng xét xử thấy:
[2.1] Theo Hợp đồng tín dụng số 20150318-106027-0001 ngày 18/3/2015 giữa Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V (sau đây viết tắt là Công ty Tài chinh V)́ với ông Nguyễn Đăng K thể hiện nội dung: Ông Nguyễn Đăng K vay của Công ty Tài chinh V số tiền 50.085.000 đồng (bao gồm 47.700.000 đồng tiền vay và 2.385.000́ đồng tiền phí bảo hiểm) với lãi suất 3,75%/tháng, mục đích vay là tiêu dùng cá nhân. Hợp đồng tín du ̣ng nêu trên phù hợp vớ i các Điều 90, 91 và Điều 108 của Luật các tổ chức tín dụng và Điều 17 của Quy chế cho vay của tổ chứ c tin du ̣ng đối vớ i khách
́ hàng (Ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 và Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005).
[2.2] Ông Nguyễn Đăng K thừa nhận có ký hợp đồng tín dụng như nguyên đơn trình bày. Ông K đã nhận đủ số tiền vay là 47.700.000 đồng. Trong quá trình sử dụng vốn vay, ông K đã thanh toán được 02 kỳ với tổng số tiền là 6.404.000 đồng và ngày 06/9/2017 ông K tiếp tục thanh toán cho Công ty Tài chinh V số tiền nợ gốc là́ 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ông Nguyễn Đăng K thống nhất về số nợ gốc, lãi suất, số tiền lãi và đồng ý trả số tiền nợ gốc còn lại là 27.387.000 đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm tám mươi bảy nghìn đồng). Như vâ ̣y, đây là các tinh tiết không̀ phải chứ ng minh theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 92 Bộ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự năm 2015.
[2.3] Về phương thứ c thanh toán: Ông K đề nghị được thanh toán mỗi tháng từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ nhưng nguyên đơn không đồng ý. Căn cứ Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự nên Hô ̣i đồng xét xử không đề câ ̣p vào viê ̣c thanh toán nợ của các đương sự.
[2.4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.
Như vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luâ ̣t nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.5] Về án phí sơ thẩm: Yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận toàn bộ nên không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp; bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 228, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 90, 91 và Điều 108 của Luật các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ Điều 17 của Quy chế cho vay của tổ chứ c tin dụng đối vớ i khách hàng
́ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 và Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005);
- Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử sơ thẩm đối với số tiền 43.033.276 đồng (Bốn mươi ba triệu không trăm ba mươi ba nghìn hai trăm bảy mươi sáu đồng) giữa nguyên đơn Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V với bị đơn ông Nguyễn Đăng K.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn ông Nguyễn Đăng K.
3. Ông Nguyễn Đăng K phải trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền 27.387.000 đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
4.1. Ông Nguyễn Đăng K phải nộp số tiền 1.369.000 đồng (một triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
4.2. Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm được nhận lại số tiền 1.760.000 đồng (Một triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013018, ngày 14/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T.
5. Về quyền kháng cáo:
5.1. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
5.2. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02); ̉ - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã Tân Uyên (01); - THADS thị xã Tân Uyên (01); - Lưu: HS, VT (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THÂM PHÁ N – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Bùi Thị Hiền |