vanban.org

Bản án 52/2017/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 170 Luật Đất đai; Điều 175 của Bộ luật dân S 2015; Các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 165 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Công nhận sự tự thỏa thuận giữa hộ ông Huỳnh Văn T với hộ ông Huỳnh Văn S về xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa 72 của hộ ông Huỳnh Văn T với thửa 76 của hộ ông Huỳnh Văn S thuộc tờ bản đồ 69, đất tọa lạc ấp H T T, xã L H A, L V, tỉnh Đồng Tháp như sau: Đầu giáp lộ nông thôn có trụ đá tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp giới quyền sử dụng đất giữa ông T với S"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 170 Luật Đất đai; Điều 175 của Bộ luật dân S 2015; Các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 165 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 157 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 165 Bộ luật tố tụng dân S
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2017/DS-ST
Ngày: 26 - 9 - 2017
V/v Tranh chấp dân S về
ranh giới quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Nhã.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Hùng.

2. Ông Nguyễn Vạn Thế.

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Th Tòng, là Thư ký tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lấp Vò tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Bảy, Kiểm sát viên.

Ngày 20 và 26 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 164/2016/TLST-DS, ngày 08 tháng 11 năm 2016 về “Tranh chấp dân S về ranh giới quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 136/2017/QĐXXST-DS, ngày 07 tháng 9 năm 2017 giữa các đương S:

- Nguyên đơn: Huỳnh Văn T, sinh năm 1950; địa chỉ cư trú: 0 ấp H T T, xã L H A, L V, Đồng Tháp, có mặt.

- Bị đơn: Huỳnh Văn S, sinh năm 1946; địa chỉ cư trú: 01 ấp H T T, xã L H A, L V, Đồng Tháp.

Đại diện hợp pháp của bị đơn Huỳnh Văn S là Huỳnh Th T, sinh năm 1970; địa chỉ cư trú: ấp H T T, xã L H A, L V, Đồng Tháp, theo văn bản ủy quyền ngày 25 tháng 02 năm 2016, có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Huỳnh Th T, sinh năm 1970, có mặt;

2. Nguyễn Thị C, sinh năm 1971, có mặt;

3. Huỳnh Th V, sinh năm 1991, có mặt;

Cùng địa chỉ cư trú: ấp H T T, xã L H A, L V, Đồng Tháp.

4. Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1951, có mặt;

5. Huỳnh Th Nh, sinh năm 1982, có mặt;

Cùng địa chỉ cư trú: ấp H T T, xã L H A, L V, Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/5/2016, đơn khởi kiện bổ sung ngày 16/01/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Huỳnh Văn T trình bày:

Huỳnh Văn T có sử dụng phần đất thuộc thửa 72, tờ bản đồ 69, tứ cận thửa đất một đầu giáp lộ nông thôn, một đầu giáp đất của ông Huỳnh Văn T, một cạnh giáp đất ông Nguyễn Tấn Ng và một cạnh giáp đất ông Huỳnh Văn S.

Ranh đất giữa ông Huỳnh Văn T với ông Huỳnh Văn S đầu giáp lộ có trụ đá và phía sau có trụ đá, nhưng chưa xác định được ranh. Nay ông Huỳnh Văn T yêu cầu xác định ranh đất giữa ông Huỳnh Văn T với phía ông Huỳnh Văn S là đầu giáp lộ là điểm M4, điểm M2, còn đầu giáp phần đất ông Huỳnh Văn T ở phía sau tính từ điểm M1 kéo về đất ông Huỳnh Văn S là 4,75m là một điểm, theo sơ đồ đo đạc ngày 04/01/2017 và đồng ý tự nguyện chịu án phí, chi phí thẩm định, định giá.

Bà Nguyễn Thị Kim Th và Huỳnh Th Nh là thành viên trong hộ ông Huỳnh Văn T thống nhất như lời trình bày và yêu cầu của ông Huỳnh Văn T.

Đại diện bị đơn ông Huỳnh Văn S là anh Huỳnh Th T trình bày:

Ông Huỳnh Văn S có sử dụng phần đất thuộc thửa 76, tờ bản đồ 69, đất tọa lạc ấp H T T, xã L H A, L V, Đồng Tháp. Tứ cận thửa đất một đầu giáp lộ nông thôn, một đầu giáp đất của ông Huỳnh Văn S, một cạnh giáp đất ông Lê Văn Lưỡng và một cạnh giáp đất ông Huỳnh Văn T. Nay anh Huỳnh Th T thống nhất với các xác định ranh như ông Huỳnh Văn T trình bày, không yêu cầu gì thêm.

Bà Nguyễn Thị C và Huỳnh Th V là thành viên trong hộ ông Huỳnh Văn S thống nhất với lời trình bày của Huỳnh Th T và thống nhất với xác định ranh của ông Huỳnh Văn T.

Kiểm sát viên phát biểu: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu kể từ khi thụ lý vụ án đến khi ra quyết định xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử chấp hành đúng các quy định pháp luật và đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về xác định đuợc ranh đất với nhau.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

[1] Việc Huỳnh Văn T khởi kiện yêu cầu xác định ranh giới quyền sử dụng đất của ông Huỳnh Văn T với đất của ông Huỳnh Văn S, đất tọa lạc xã L H A, L V, tỉnh Đồng Tháp. Xét thấy tranh chấp này là tranh chấp dân sự về ranh giới quyền sử dụng đất và Quan hệ pháp luật tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp giải quyết là phù hợp với Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Hộ ông Huỳnh Văn T có sử dụng phần đất thửa 72, tờ bản đồ số 69 còn hộ ông Huỳnh Văn S có sử dụng phần đất thửa 76, thuộc tờ bản đồ số 69, tọa lạc ấp Hưng Thành Tây, xã Long Hưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Thửa 72 của hộ ông T liền kề với thửa 76 của hộ ông Huỳnh Văn S chưa xác định được ranh, nên ông T khởi kiện yêu cầu xác định ranh đất ông T với phía ông S là là điểm M4, điểm M2, còn đầu giáp phần đất ông T ở phía sau tính từ điểm M1 kéo về đất ông S là 4,75m là một điểm, theo sơ đồ đo đạc ngày 04/01/2017.

Bà Nguyễn Thị Kim Th và Huỳnh Th Nh là thành viên trong hộ ông Huỳnh Văn T, anh Huỳnh Th T đại diện cho ông Huỳnh Văn S và Bà Nguyễn Thị C và Huỳnh Th V là thành viên trong hộ ông Huỳnh Văn S đều thống nhất với yêu cầu xác định ranh của ông Huỳnh Văn T. Cụ thể, ranh đất giữa thửa 72 của hộ ông T với thửa 76 của hộ ông S theo sơ đồ đo đạc ngày 04 tháng 01 năm 2017 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, là đầu giáp lộ nông thôn có trụ đá tại điểm M4 kéo đến điểm M2 là 24,81m và từ điểm M2 kéo đến điểm A 29,8m (điểm M2 cách gốc nhà sau ông S là 29cm, điểm A cách điểm M1 kéo về đất ông Huỳnh Văn S là 4,75m) thành những đoạn thẳng đó là ranh giới quyền sử dụng đất của hộ ông Huỳnh Văn T với hộ ông Huỳnh Văn S. Xét thấy sự tự thỏa thuận này không trái pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận là phù hợp với Điều 179 Luật Đất đai và Điều 175 của Bộ luật Dân sự.

Ranh giới được xác định theo chiều thẳng đứng từ không gian xuống lòng đất nếu cây trồng, vật kiến trúc của bên nào lấn sang phần đất bên kia thì phải tháo dỡ di dời.

Khi án có hiệu lực pháp luật các đương sự đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký điều chỉnh ranh giới quyền sử dụng đất như đã nêu trên.

Đối với tiền án phí và chi phí thẩm định, định giá. Tại phiên tòa ông Huỳnh Văn T tự nguyện chịu nộp. Xét thấy S tự nguyện này là phù hợp, nên Hội đồng xét xử chấp nhận được quy định tại Điều 147, Điều 157, Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng: Điều 170 Luật Đất đai; Điều 175 của Bộ luật dân S 2015; Các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 165 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

2. Công nhận sự tự thỏa thuận giữa hộ ông Huỳnh Văn T với hộ ông Huỳnh Văn S về xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa 72 của hộ ông Huỳnh Văn T với thửa 76 của hộ ông Huỳnh Văn S thuộc tờ bản đồ 69, đất tọa lạc ấp H T T, xã L H A, L V, tỉnh Đồng Tháp như sau:

Đầu giáp lộ nông thôn có trụ đá tại điểm M4 kéo đến điểm M2 là 24,81m và từ điểm M2 kéo đến điểm A 29,8m (điểm M2 cách gốc nhà sau ông S là 29cm, điểm A các điểm M1 là 4,75m) thành những đoạn thẳng đó là ranh giới quyền sử dụng đất của hộ ông Huỳnh Văn T với hộ ông Huỳnh Văn S (theo sơ đồ ngày 04 tháng 01 năm 2017).

Ranh giới được xác định theo chiều thẳng đứng từ không gian xuống lòng đất nếu cây trồng, vật kiến trúc của bên nào lấn sang phần đất bên kia thì phải tháo dỡ di dời.

Khi án có hiệu lực pháp luật các đương sự đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký điều chỉnh ranh giới quyền sử dụng đất như đã nêu trên.

3. Án Phí:

Ông Huỳnh Văn T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 200.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 08798, ngày 08/11/2016, ông T đã nộp xong.

4. Chi phí đo đạc, định giá:

Ông Huỳnh Văn T tự nguyện chịu 4.310.000đ, đã nộp xong.

Báo cho các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ