vanban.org

Bản án 519 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH N
N
n án s : 519/2022/HN Đ-ST
Ng y: 08 - 12 -2022.
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn”

NHÂN DANH

V T M

T

Th nh ph n H i đ ng xét x g m c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang o

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Lợi;

2/ Ông Pn Phước Tân

Thư ký phiên tòa: Võ Thị Chúc Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện n Phú.

Trong ng y 08 tháng 12 n m 2022, t i Tr s Tòa án nhân dân huyện n Phú t

sơ th m c ng khai v án th lý s : 381/2022/TLST-HN Đ ng y 03 tháng 10 n m 2022 về việc tranh chấp H n nhân và gia đ nh, Ly h n theo Quy t định đưa v án ra t

s : 754/2022/QĐST-HN Đ ng y 24 tháng 10 n m 2022 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị P, sinh n m 1979 - địa chỉ: Tổ 11, ấp AK, xã K, huyện n Phú, tỉnh n iang.

- Bị đơn: Ông guyễn Văn B, sinh n m 1979 - địa chỉ: Tổ 11, ấp AK, xã K, huyện n Phú, tỉnh n iang.

(Bà P, ông B có đơn xin xét xử vắng mặt)

VỤ :

- Theo đơn kh i kiện cùng với các t i liệu, chứng cứ kèm theo v quá tr nh t t ng t i Tòa án, b P tr nh b y: H n nhân gi a b v ng B được ác lập trên cơ s t quen bi t v t m hiểu, không có đ ng ký k t h n. Thời gian đầu chung s ng h nh phúc, tuy nhiên gần đây thường y ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm s ng, thường uyên cãi nhau, kh ng t m được ti ng nói chung trong cuộc s ng gia đ nh, c hai đã kh ng còn chungn s ng từ tháng 10 n m 2022 cho đ n nay. Nay c m thấy t nh c m vợ chồng kh ng còn, xin ly hôn.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung: Nguyễn Thị N, sinh ngày 19/9/2002 và Nguyễn Dương L, sinh ngày 02/10/2006.

Hiện cháu N đã trư ng th nh có c ng việc ổn định t nu i s ng b n thân v kh ng yêu cầu tòa án gi i quy t.

Cháu L hiện đang s ng chung với bà P và do bà nu i d y, sau khi ly h n yêu cầu được nu i dưỡng cháu L, kh ng yêu cầu ng B cấp dưỡng.

T i s n chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu gi i quy t.

- Ông B tr nh b y: Về h n nhân đúng như b P khai. Nay đồng ý ly h n.

Con chung: Có 02 con chung như b P khai. Ly h n đồng ý giao cháu L l i cho b P nu i dưỡng.

T i s n chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu gi i quy t.

- T i phiên tòa, bà P, ông B có đơn in t vắng mặt v b o lưu ý ki n.

Ậ ĐỊ

T

:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án v đã được th m tra t i phiên tòa v sau khi nghe đương s trình bày t i phiên tòa. Hội đồng t nhận định:

[1] Về t t ng: Bà Lê Thị P kh i kiện yêu cầu ly h n với ông Nguyễn V n B. Ông B có nơi cư trú trên địa b n huyện n Phú. C n cứ kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật t t ng dân s , đây l tranh chấp về h n nhân v gia đ nh và thuộc th m quyền gi i quy t của Tòa án nhân dân huyện n Phú.

[2] Về s vắng mặt của đương s : Bà P, ông B có đơn in t vắng mặt. Hội đồng t ti n h nh t vắng mặt ông, bà theo kho n 2 Điều 227 ộ luật T t ng dân s .

[3] Về quan hệ h n nhân:

H n nhân gi a bà P và ông B không có đ ng ký k t h n theo quy định nên không l m phát sinh giá trị pháp lý theo Điều 9 của Luật h n nhân v gia đ nh n m 2014.

X t thấy: Mặc dù b P, ông B thuận t nh ly h n nhưng do ng, b kh ng đ ng ký k t h n theo quy định, v vậy Hội đồng t kh ng c ng nhận ng b l vợ chồng.

[4] Về con chung, nghĩa v cấp dưỡng nu i con chung: Nguyễn Thị N, sinh ngày 19/9/2002 và Nguyễn Dương L, sinh ngày 02/10/2006. Mặc dù kh ng ghi nhận được ý ki n của cháu L, tuy nhiên bà P và ông B đều th ng nhất với nhau giao cháu L l i cho b P ti p t c nu i d y v để đ m b o cho s phát triển ổn định, tránh việc thay đổi người nu i con gây nh hư ng đ n tâm, sinh lý của cháu L, Hội đồng t c ng nhận s tho thuận của ng, b . Riêng cháu N đã trên 18 tuổi nên kh ng em t.

Về nghĩa v cấp dưỡng: P kh ng yêu cầu nên kh ng em t.

[6] Về t i s n chung, nợ chung:

Do bà P, ông B kh ng yêu cầu nên Hội đồng t kh ng em t gi i quy t, kh ng đề cập trong phần quy t định. Trường hợp sau n y b v ng B có tranh chấp về việc chia t i s n chung, gi i quy t các kho n nợ chung th có quyền kh i kiện trong v án khác.

[7] Về án phí:

Do yêu cầu của b P được chấp nhận nên bà ph i chịu án phí dân s sơ th m về hôn nhân v gia đ nh.

V các l trên:

T ĐỊ :

C n cứ Kho n 1 Điều 28, điểm a Kho n 1 Điều 39, Kho n 4 Điều 147, kho n 2 Điều 227, Điều 273 v Điều 280 ộ luật t t ng dân s ; các Điều 9, Điều 14, Điều 58 Luật H n nhân v ia đ nh n m 2014; điểm a Kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/U TVQH14 của Ủy ban thường v Qu c hội khóa 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án.

X :

- Về h n nhân: Kh ng c ng nhận b Lê Thị P v ng Nguyễn V n B l vợ chồng.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Dương L, sinh ngày 02/10/2006 đang s ng với bà P cho bà P ti p t c nu i d y. Ông B kh ng ph i cấp dưỡng nu i con chung.

Bà P cùng các th nh viên gia đ nh (n u có) kh ng được c n tr ông B trong việc th m nom, ch m sóc, nu i dưỡng, giáo d c con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có th m quyền, Tòa án có thể quy t định thay đổi người tr c ti p nu i con, thay đổi mức cấp dưỡng nu i con chung d a trên các c n cứ do pháp luật quy định hoặc h n ch quyền của của cha mẹ đ i với con chưa th nh niên.

- Về án phí: Bà P ph i chịu 300.000 đồng án phí dân s sơ th m về hôn nhân và gia đ nh, được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền t m ứng án phí m b đã nộp theo biên lai thu s 0007171 ngày 07/10/2022 t i Chi c c Thi h nh án dân s huyện n Phú.

Các đương s được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ng y kể từ ng y nhận được b n án hoặc b n án được niêm y t t i nơi cư trú./.

Cỡ chữ