- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Huỳnh Kim O kiện Ông Huỳnh Thanh Bvề việc “Tranh chấp đòi lại tài sản (nhà gắn liền với quyền sử dụng đất), công nhận quyền sử dụng đất v…"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2025/DS-ST ngày 13 tháng 6 năm 2025
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 516/2026/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Trần Thị Hòa Hiệp
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Văn Công
Bà Đinh Ngọc Thu Hương
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2025/DS-ST ngày 13
tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng (nay là thành phố Cần Thơ) bị kháng cáo như sau:
Ngày 23/6/2025, bị đơn ông Huỳnh Thanh B có đơn kháng cáo đề nghị Tòa
án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 01/02/2026, bị đơn ông Huỳnh Thanh B có “Đơn xin rút kháng cáo”.
Ngày 13/02/2026, nguyên đơn bà Huỳnh Kim O có đơn xin rút toàn bộ yêu
cầu khởi kiện.
Ngày 13/05/2026, bị đơn ông Huỳnh Thanh B có “Đơn đồng ý về việc rút
đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Kim O”.
Xét thấy, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc
rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2025/DS-ST ngày 13 tháng 6 năm 2025
của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng (nay là thành phố Cần Thơ) và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 341/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản (nhà gắn liền với quyền sử dụng đất), công nhận quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim O, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã N, thành phố Cần
Thơ).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Hồ Chí
B1 – Công ty L2 - Chi nhánh S, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H; Địa chỉ: Số C, N, Khóm C, Phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường P, thành phố Cần Thơ).
- Bị đơn:
1. Ông Huỳnh Thanh B, sinh năm 1966;
2. Bà Lâm Thị Bích N, sinh năm 1972;
Người đại diện theo ủy quyền của bà Lâm Thị Bích N là ông Huỳnh Thanh
B, sinh năm 1966;
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã N, thành phố
Cần Thơ).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.
Ủy ban nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng;
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tống tụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
N, thành phố Cần Thơ.
2.
Bà Huỳnh Thị K, sinh năm 1957;
3.
Ông Huỳnh Lạc Q, sinh năm 1957;
4.
Ông Huỳnh Thanh D, sinh năm 1965;
5.
Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1968
6.
Bà Huỳnh Kim V, sinh năm 1970
7.
Ông Huỳnh Thanh B2, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã N, thành phố
Cần Thơ).
8.
Bà Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm 1973
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã T, thành phố Cần
Thơ).
9.
Ông Huỳnh Thanh N1, sinh năm 1975
Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã N, thành phố Cần
Thơ).
10. Bà Huỳnh Thị Kiều N2, sinh năm 1977
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng Trăng (nay là xã N, thành
phố Cần Thơ).
11. Ông Đoàn Hồng D1;
12. Ông Đoàn Thanh Ẩ;
13. Ông Đoàn Thanh T1;
14. Bà Đoàn Thị Thúy D2;
15. Bà Đoàn Kim L1;
16. Ông Đoàn Quốc B3;
17. Bà Đoàn Hồng T2;
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã N, thành phố
Cần Thơ).
2. Về án phí dân sự và chi phí tố tụng:
2.1 Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Huỳnh Kim O không phải chịu, hoàn trả cho bà Huỳnh Kim
O số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0007309 ngày 12/9/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng (nay là Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ ).
Bị đơn ông Huỳnh Thanh B phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000738 ngày 05/06/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng (nay là Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ ).
2.2 Về chi phí đo đạc, định giá tài sản: Bị đơn ông Huỳnh Thanh B, bà Lâm
Thị Bích N phải chịu số tiền là 22.190.000 đồng, khi bị đơn Huỳnh Thanh B, Lâm Thị Bích N nộp số tiền 22.190.000 đồng sẽ hoàn trả lại cho nguyên đơn Huỳnh Kim O, vì nguyên đơn Huỳnh Kim O đã nộp tạm ứng trước.
2.3 Về án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Huỳnh Thanh B phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án
phí dân sự phúc thẩm, ông Huỳnh Thanh B được cấn trừ số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000802 ngày 24/6/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng (nay là Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ), hoàn lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng cho ông Huỳnh Thanh B tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000802 ngày 24/6/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng (nay là Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ ).
CÁC THẨM PHÁN
| Phạm Văn Công Đinh Ngọc Thu Hương | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hòa Hiệp |