- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Ngọc Ngân T. Chị Nguyễn Ngọc Ngân T được ly hôn với anh Huỳnh Quốc Tn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bảnánsố:515/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22-9-2022 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Phƣơng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Văn Bình
Bà Dƣơng Kim Hằng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Minh Quân- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phƣơng Ngọc- Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 252/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 197/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc Ngân T, sinh năm 1993; (có đơn xin vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp Điền L, xã Long Bình Đ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Huỳnh Quốc T, sinh năm 1993; (vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp Đăng Phong D, xã Đăng Hưng Ph, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc Ngân T trình bày: Chị và anh Huỳnh Quốc T chung sống vợ chồng từ năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đăng Hưng Phước, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang vào ngày 25/70/2013. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, xảy ra nhiều mâu thuẫn, hôn nhân dần mất đi hạnh phúc, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt kéo dài đã nhiều năm không hàn gắn lại được. Hai người ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 01 con tên Huỳnh Nguyễn Tuấn A sinh ngày 24/02/2013, hiện cháu Tuấn A đang sống với chị. Khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Bị đơn anh Huỳnh Quốc T mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị T, đồng thời vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án tại Tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị T là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.
Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nguyễn Tuấn A sinh ngày 24/02/2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: không có, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Nguyễn Ngọc Ngân T và anh Huỳnh Quốc T tranh chấp về việc ly hôn; bị đơn hiện cư trú tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án là của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Chị Nguyễn Ngọc Ngân T có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt; anh Huỳnh Quốc T vắng mặt tại phiên tòa, mặc dù đã được triệu tập (tống đạt) hợp lệ. Căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị T, anh T.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Hôn nhân giữa chị Nguyễn Ngọc Ngân T và anh Huỳnh Quốc T là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký và được Ủy ban nhân dân xã Đăng Hưng Phước, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang chứng nhận kết hôn ngày 25/70/2013. Hội đồng xét xử xét thấy, khi chị T có đơn xin ly hôn, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ nhưng anh T không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị T, các lần hòa giải và tại phiên tòa anh T vắng mặt không có lý do. Điều đó đã cho thấy anh T không còn quan tâm đến hôn nhân giữa anh chị. Quá trình giải quyết vụ án anh T không có ý kiến, không tham gia hòa giải cũng như tham dự phiên tòa nên không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được. Xét thấy tình cảm và đời sống chung của vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, cần chấp nhận cho chị T ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 01 con tên Huỳnh Nguyễn Tuấn A sinh ngày 24/02/2013 hiện cháu Tuấn A đang sống chung với chị T. Khi ly hôn chị T có yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu nuôi con của chị T là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Ngọc Ngân T. Chị Nguyễn Ngọc Ngân T được ly hôn với anh Huỳnh Quốc Tn.
2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nguyễn Tuấn A sinh ngày 24/02/2013 cho chị Nguyễn Ngọc Ngân T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Huỳnh Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Chị Nguyễn Ngọc Ngân T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Chị T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024778 ngày 02/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, nên xem như đã thi hành xong án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Ngọc Ngân T, anh Huỳnh Quốc T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh TG; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - UBND xã Đăng Hưng Phước, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Phƣơng |