- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng N;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế phát hành, th…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 513/2025/DS-ST Ngày: 19-6-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Việt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nguyên;
2. Ông Đặng Văn Ẩn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Quách Minh Tuyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thái – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 15/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 387/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 391/2025/QĐST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);
Địa chỉ: H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị (vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Anh T, sinh năm 1994 (vắng mặt – có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: Lầu A, I C, phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo giấy ủy quyền số 13802/2024/UQ-TT.XLN lập ngày 30/10/2024).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức M, sinh năm 1967 (vắng mặt);
Địa chỉ: C khu phố C, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện của nguyên đơn ông Đoàn Anh T trình bày:
Ông Nguyễn Đức M có vay vốn tại Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là V1), theo các hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ LN2303278751192 ngày 27/3/2023:
+ Số tiền vay: 150.000.000 đồng
+ Thời hạn vay: 36 tháng (từ ngày 29/3/2023 đến ngày 15/3/2026)
+ Lãi suất trong hạn tại thời điểm phát vay: 33%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng.
+ Mục đích vay: vay tiêu dùng
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Đức M đã thanh toán cho V1 tổng số tiền là 33.052.679 đồng, bao gồm: 14.726.230 đồng tiền gốc và 18.326.449 đồng tiền lãi.
Tạm tính đến ngày 19/6/2025, ông Nguyễn Đức M còn nợ V1 số tiền theo hợp đồng nêu trên là:
Nợ gốc: 135.273.770 đồng
Nợ lãi:122.705.910 đồng
Tổng cộng: 257.979.680 đồng
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ LN2304068846277 ngày 27/3/2023:
+ Số tiền vay: 150.000.000 đồng
+ Thời hạn vay: 36 tháng (từ ngày 07/4/2023 đến ngày 05/4/2026)
+ Lãi suất trong hạn tại thời điểm phát vay: 33%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng.
+ Mục đích vay: vay tiêu dùng
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Đức M đã thanh toán cho V1 tổng số tiền là 26.449.816 đồng, bao gồm: 10.617.174 đồng tiền gốc và 15.832.642 đồng tiền lãi.
Tạm tính đến ngày 19/6/2025, ông Nguyễn Đức M còn nợ V1 số tiền theo hợp đồng nêu trên là:
Nợ gốc: 139.382.826 đồng
Nợ lãi:126.105.562 đồng
Tổng cộng: 265.488.388 đồng
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 13/4/2023 (còn gọi là hợp đồng số LN2304138913340):
+ Số tiền vay: 150.000.000 đồng
+ Thời hạn vay: 50 tháng (từ ngày 14/4/2023 đến ngày 10/6/2027)
+ Lãi suất trong hạn tại thời điểm phát vay: 29%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng.
+ Mục đích vay: mua đồ gia dụng
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Đức M đã thanh toán cho V1 tổng số tiền là 20.757.412 đồng, bao gồm: 6.964.054 đồng tiền gốc và 13.793.358 đồng tiền lãi.
Tạm tính đến ngày 19/6/2025, ông Nguyễn Đức M còn nợ V1 số tiền theo hợp đồng nêu trên là:
Nợ gốc: 143.035.946 đồng
Nợ lãi:114.248.492 đồng
Tổng cộng: 257.284.438 đồng
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 17/4/2023 (còn gọi là hợp đồng số LN2304178939989):
+ Số tiền vay: 150.000.000 đồng
+ Thời hạn vay: 50 tháng (từ ngày 18/4/2023 đến ngày 15/6/2027)
+ Lãi suất trong hạn tại thời điểm phát vay: 29%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng.
+ Mục đích vay: mua đồ gia dụng
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Đức M đã thanh toán cho V1 tổng số tiền là 20.773.568 đồng, bao gồm: 6.852.706 đồng tiền gốc và 13.920.862 đồng tiền lãi.
Tạm tính đến ngày 19/6/2025, ông Nguyễn Đức M còn nợ V1 số tiền theo hợp đồng nêu trên là:
Nợ gốc: 143.147.294 đồng
Nợ lãi: 114.337.430 đồng
Tổng cộng: 257.484.724 đồng
Quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, ông Nguyễn Đức M đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với V1 nên khoản vay bị chuyển nợ quá hạn và phải chịu lãi suất nợ quá hạn kể từ ngày 05/09/2023.
Tạm tính đến ngày 19/6/2025 ông Nguyễn Đức M còn nợ V1 tổng số tiền theo các hợp đồng nêu trên là:
Nợ gốc: 560.839.836 đồng
Nợ lãi: 477.397.394 đồng
Tổng cộng: 1.038.237.230 đồng
(Bằng chữ: Một tỷ không trăm ba mươi tám triệu hai trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm ba mươi đồng)
Nay Ngân hàng V1 đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh xem xét, giải quyết:
a) Buộc ông Nguyễn Đức M phải thanh toán ngay cho V1 toàn bộ số tiền nợ theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên; tạm tính đến ngày 19/6/2025 là 1.038.237.230 đồng (Bằng chữ: Một tỷ không trăm ba mươi tám triệu hai trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm ba mươi đồng). Trong đó nợ gốc: 560.839.836 đồng; nợ lãi: 477.397.394 đồng.
b) Ông Nguyễn Đức M phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng nêu trên, kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho V1.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Đức M mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
. Ngân hàng TMCP V khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Nguyễn Đức M. Đây là tranh chấp về hợp đồng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Bị đơn cư trú tại địa bàn huyện B, nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
. Về việc xét xử vắng mặt đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trần P có đơn yêu cầu vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Trần P theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Ông Nguyễn Đức M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập đương sự, Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Nguyễn Đức M vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về áp dụng pháp luật: Do giao dịch dân sự giữa Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Đức M được thực hiện vào thời điểm Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực nên áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 để giải quyết vụ án.
. Về yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy như sau:
. Tòa án triệu tập ông Nguyễn Đức M đến Tòa án để ghi nhận ý kiến, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Ngân hàng TMCP V nhưng ông M không đến Tòa án để tham gia giải quyết vụ án. Vì vậy, ông M đã tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình và phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Mặt khác, theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó, Hội đồng xét xử lấy yêu cầu khởi kiện, lời trình bày và các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp làm chứng cứ giải quyết vụ án.
. Căn cứ Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ LN2303278751192 ngày 27/3/2023, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ LN2304068846277 ngày 27/3/2023, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 13/4/2023, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 17/4/2023, bảng tóm tắt sao kê, lời khai của đại diện nguyên đơn và các tài liệu có trong hồ sơ thì đủ cơ sở xác định Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Đức M với mục đích tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình sử dụng thẻ ông M đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 101.033.475 đồng, còn nợ Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 19/6/2025 là 1.038.237.230 đồng (Bằng chữ: Một tỷ không trăm ba mươi tám triệu hai trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm ba mươi đồng). Trong đó nợ gốc: 560.839.836 đồng; nợ lãi: 477.397.394 đồng.
. Ông Nguyễn Đức M đã vi phạm thỏa thuận tại các điều khoản mà hai bên đã giao kết, vi phạm Điều 466 của Bộ Luật dân sự 2015.
. Tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật…”.
Tại Điều 2 Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng quy định về trách nhiệm thanh toán của chủ thẻ: “… Chủ thẻ là cả chủ thẻ chính và bất kỳ và tất cả chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm liên đới đối với việc thanh toán tất cả các giao dịch và tất cả các khoản phí, chi phí phát sinh trên tài khoản do việc sử dụng thẻ bao gồm nhưng không giới hạn những khoản phí không hoàn lại, lệ phí và thuế theo quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán đầy đủ cho đơn vị phát hành thẻ mà không cần có bằng chứng hóa đơn được ký hay chứng từ khác …”.
Tại khoản 2 Điều 22 của Quy chế phát hành, thanh toán sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng N quy định nghĩa vụ của chủ thẻ: “2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Tổ chức phát hành thẻ các khoản phí, tiền vay và lãi phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo đúng thoả thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ …”.
. Đối chiếu các quy định như trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền tính đến ngày 19/6/2025 là 1.038.237.230 đồng (Bằng chữ: Một tỷ không trăm ba mươi tám triệu hai trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm ba mươi đồng), trong đó nợ gốc: 560.839.836 đồng; nợ lãi: 477.397.394 đồng. Đồng thời, bị đơn còn có nghĩa vụ trả tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho nguyên đơn theo mức lãi suất quy định tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn trả nợ xong.
. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
. Từ những lý lẽ đã viện dẫn, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Áp dụng Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Áp dụng Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Áp dụng Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng N;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Áp dụng Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP V.
1.1. Buộc ông Nguyễn Đức M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 19/6/2025 là 1.038.237.230 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi tám triệu hai trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm ba mươi đồng), trong đó: nợ gốc là 560.839.836 đồng; nợ lãi là 477.397.394 đồng.
1.2. Kể từ ngày 20/6/2025, ông Nguyễn Đức M còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ LN2303278751192 ngày 27/3/2023, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ LN2304068846277 ngày 27/3/2023, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 13/4/2023, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 17/4/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc nêu trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP V thì lãi suất mà ông Nguyễn Đức M phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP V.
2. Về án phí:
2.1. Ông Nguyễn Đức M chịu 43.147.117 đồng (bốn mươi ba triệu một trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm mười bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. H lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 18.014.574 đồng (mười tám triệu không trăm mười bốn nghìn năm trăm bảy mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0051665 ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; (2) - TAND TP . HCM; (1) - Viện kiểm sát nhân dân H.BC; (2) - Chi cục THADS H.BC; (1) - Lưu: VT, hồ sơ. (1) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tấn Việt |