- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 40, Điểm a, Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, 278 và Điều 280 của Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 513/2019/DSST Ngày: 21-11- 2019 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hiếu Thuận
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Phương;
2. Ông Khưu Hán Quang;
- Thư ký phiên tòa: Ông Diệp Xuân Hà
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên tòa: ng Tr n Việt nh - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 (số 172 ng Ích Khiêm, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 409/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/20198/QĐXXST-DS ngày 15/10/2019 và Quyết định ho n phiên tòa số /2019/QĐST-DS ngày 05/11/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng M; địa chỉ: 25 Bis đường Nguyễn Thị Minh K, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị T; địa chỉ: 25 Bis đường Nguyễn Thị Minh K, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; c đơn xin v ng m t;
Bị đơn: ng Y Sa M và bà Hồ Thị T1; địa chỉ: 256/90/31 đường Hàn Hải N, Phường 9, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; v ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện ngày 21/8/2018, bản tự khai, tại các phiên bản hòa giải và các tài liệu ch ng c gửi kèm đơn xin xét xử v ng m t, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh ày:
Ngân hàng M (HDBank) c ký kết Hợp đồng số 0609/16/HĐTDTDH-CN/036 ngày 02/02/2016 với ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1, theo đ , Ngân hàng cho ông ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 vay số tiền 526.500.000đ, thời hạn 72 tháng, mua 01 xe t KI RONDO, mới 100 ; l i suất vay trong hạn 8.5 /năm;
Tài sản đảm ảo cho khoản vay: 01 xe KIA RONDO, BS: 51F-601.85, SK: RNYRP52 6GC065654, SM: D4FDEH533882, Giấy ch ng nhận đăng ký xe t số 143113, ngày 30/01/2016, do C ng an Thành phố Hồ Chí Minh cấp, theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết ị phương phương tiện vận tải 0503/16/HĐBĐ-036 ngày 02/02/2016. Đăng ký giao dịch đảm ảo tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/02/2016.
Trong quá tr nh thực hiện Hợp đồng, m c dù Ngân hàng đ nhiều l n đ n đốc, yêu c u ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 trả nợ khi khoản vay đến hạn nhưng ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 vẫn kh ng thực hiện đ y đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng.
Tính đến ngày 21/11/2019, tổng số tiền mà Ông Y Sa M và Bà Hồ Thị T1 còn nợ Ngân hàng là:
Nợ gốc
= 404.090.368 đồng,
Lãi trong hạn = 5.440.313 đồng,
L i quá hạn = 134.541.558 đồng,
Tổng cộng = 544.072.239 đồng
Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1:
- Buộc ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 phải thanh toán một l n toàn bộ nợ gốc và lãi cho HDBank với tổng số tiền là 439.706.877 đồng, trong đó nợ gốc 404.090.368 đồng, lãi trong hạn 5.440.313 đồng, lãi quá hạn 134.541.558 đồng.
- Buộc ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 phải thanh toán ph n nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo m c lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 0609/16/HĐTDTDH-CN/036 ngày 02/02/2016 và khế ước nhận nợ số 0609/16/HĐTDTDH-CN/036_ĐNGN-KUNN/01 đã ký kết với HDBank kể từ sau ngày 21/11/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Trường hợp Ông Y Sa M và Bà Hồ Thị T1 không thực hiện ho c thực hiện không đ y đủ nghĩa vụ trả nợ, đề nghị Quý Tòa cho Ngân hàng yêu c u thi hành án phát mãi các tài sản đã thế chấp cho HDBank theo HĐTC máy móc, thiết bị phương phương tiện vận tải 0503/16/HĐBĐ-036 ngày 02/02/2016. Đăng ký giao dịch đảm bảo tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/02/2016. Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 đối với Ngân hàng. Nếu số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ của ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 tại Ngân hàng, ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ.
* Bị đơn ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 trong suốt quá trình giải quyết vụ án từ thời điểm thụ lý, hòa giải xét xử và tại phiên tòa v ng m t không rõ lý do, nên Tòa án không thu thập được ý kiến của ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát iểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án kh ng c g sai phạm.
- Ý kiến quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 về việc giải quyết vụ án như sau:
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đ tống đạt Thông báo thụ lý, giấy triệu tập lấy lời khai và tham gia phiên hòa giải đối với bị đơn ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1. Tuy nhiên ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 v ng m t không rõ lý do.
Tại phiên tòa Đại diện viện kiểm sát nhân dân Quận 11 có ý kiến: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, uộc ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1, thanh toán cho nguyên đơn số tiền tạm tính đến ngày 21/11/2019 là 544.072.239 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quá tr nh giải quyết vụ án: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đ triệu tập, thông báo về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c . Tuy nhiên, ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 v ng m t và cũng kh ng c ý kiến phản hồi đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn theo yêu c u của Tòa án.
Tòa án đ triệu tập hợp lệ ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 l n hai, nhưng tại phiên tòa hôm nay ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 vẫn v ng m t, đồng thời người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn c đơn xin v ng m t. V vậy, Tòa án căn c vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án.
Xét về quan hệ pháp luật: Căn c vào tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ vụ án, c cở sở xác định ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 c ký hợp đồng vay tín dụng với Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank), đây là giao kết hợp đồng dân sự vay tài sản, đây là tranh chấp vay tài sản. Do ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 cư trú tại địa chỉ 256/90/31 đường Hàn Hải Nguyên, Phường 9, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Hội đồng xét xử xét yêu c u của nguyên đơn:
Căn c vào lời tr nh ày của nguyên đơn và các tài liệu ch ng c c trong hồ sơ vụ án thể hiện giữa Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) c ký kết Hợp đồng số 0609/16/HĐTDTDH-CN/036 ngày 02/02/2016 với ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1, theo đ , Ngân hàng cho ng ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 vay số tiền 526.500.000đ, thời hạn 72 tháng, mua 01 xe t KI RONDO, mới 100 ; l i suất vay trong hạn 8.5 /năm; l i suất vay trong hạn điều chỉnh 03 tháng/l n; m c phạt chậm trả là 150 /năm l i suất vay trong hạn.
Ngân hàng yêu c u ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 phải thanh toán tổng số tiền là 545.897.218 đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật và tiếp tục thanh toán tiền l i phát sinh cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
Ngoài ra ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh tiền l i phát sinh theo quy định tại các hợp đồng đ ký kể từ ngày 22/11/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Quá tr nh thực hiện hợp đồng, ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ l i và nợ gốc được quy định trong hợp đồng. Ngân hàng đ c th ng áo nh c nhở nhưng ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Xét thấy, căn c vào Khoản 1 Điều 474 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định: “ Bên vay tài sản là tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn” và căn c điểm c Khoản 2 Điều 24 Quy chế cho vay của tổ ch c tín dụng đối với khách hàng ( an hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) quy định như sau: “Khách hàng vay c nghĩa vụ trả nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng”. Từ những quy định pháp luật nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy việc nguyên đơn yêu c u ị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với số tiền nợ gốc còn lại là 404.090.368 đồng là c căn c nên chấp nhận.
- Về tiền l i:
Tại điểm d, mục I Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ hai bên ký kết đ thỏa thuận l i suất 8.5%/năm và l i quá hạn 150 l i suất trong hạn; m c phạt chậm trả 150 l i suất trong hạn (theo điểm , khoản 1 Điều 2 Hợp đồng tín dụng). Căn c vào Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng quy định: “Tổ ch c tín dụng và khách hàng c quyền thỏa thuận về l i suất theo quy định của pháp luật’’ và tại Điều 1 Th ng tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng nhà nước cũng quy định: “Tổ ch c tín dụng thực hiện cho vay ằng đồng Việt Nam theo l i suất thỏa thuận đối với khách hàng”. Xét thấy việc thỏa thuận l i suất giữa nguyên đơn và ị đơn theo Hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật. Bị đơn đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và l i nên Nguyên đơn yêu c u ị đơn trả tiền l i trong hạn tính đến ngày 21/11/2019 l i trong hạn là 5.440.313 đồng và l i quá hạn 134.541.558 đồng là c căn c nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
* Về tài sản đang thế chấp:
Tài sản thế chấp đảm ảo cho khoản vay là 01 xe KIA RONDO, BS: 51F-601.85, SK: RNYRP52 6GC065654, SM: D4FDEH533882, Giấy ch ng nhận đăng ký xe t số 143113, ngày 30/01/2016, do C ng an Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Y Sa M, theo Hợp đồng thế chấp máy m c, thiết ị phương phương tiện vận tải 0503/16/HĐBĐ-036 ngày 02/02/2016. Đăng ký giao dịch đảm ảo tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/02/2016.
Xét thấy, Hợp đồng thế chấp đ được c ng ch ng theo đúng quy định tại Điều 362 của Bộ Luật dân sự 2005 và Điều 12 của Nghị định 163/2006 ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch ảo đảm. V vậy, đối với yêu c u của nguyên đơn yêu c u Tòa án tuyên uộc phát m i tài sản thế chấp là tài sản nêu trên để thu hồi nợ trong trường hợp ị đơn kh ng trả nợ là c cơ sở c n chấp nhận.
Từ những nhận định trên, xét yêu c u của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 là c cơ sở và phù hợp quy định Pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
. Xét ý kiến phát iểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11:
Viện kiểm sát kiến nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của nguyên đơn là c cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 trả cho nguyên đơn số tiền tạm tính đến ngày 21/11/2019 là 544.072.239 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 phải chịu theo quy định của pháp luật. Trả lại tiền tạm ng án phí cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank).
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 40, Điểm a, Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, 278 và Điều 280 của Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn c vào Điều 471 và Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;
Căn c vào Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ ch c tín dụng;
Căn c vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank).
Buộc ng Nguyễn Thành Nguyên c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tổng số tiền tính đến ngày 21/11/2019 là 544.072.239 đồng. Đồng thời ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 phải tiếp tục chịu tiền l i trên dư nợ gốc còn thiếu tính từ ngày 22/11/2019 đến ngày ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) theo m c l i suất hai ên thỏa thuận trong Hợp đồng đ ký.
Thanh toán khi ản án của Tòa án c hiệu lực pháp luật. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự c thẩm quyền.
Trong trường hợp ông Y Sa M và bà Hồ Thị T1 kh ng thực hiện đ y đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng được quyền yêu c u cơ quan c thẩm quyền phát m i tài sản thế chấp là 01 xe KI RONDO, màu tr g, BS: 51F-601.85, số khung: 52 6GC065654, Số máy: D4FDEH533882, Giấy ch ng nhận đăng ký xe t số 143113, ngày 30/01/2016, do C ng an Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Y Sa M.
Số tiền phát m i tài sản sau khi đ trừ các chi phí liên quan đến việc phát m i, sẽ được thanh toán và chi trả theo quy định của pháp luật. Nếu sau khi trả hết nợ cho Ngân hàng mà số tiền phát m i đối với tài sản thế chấp còn dư th sẽ được trả lại cho ng Y Sa M và bà Hồ Thị T1. Nếu số tiền phát m i tài sản kh ng đủ để trả nợ th ng Y Sa M và bà Hồ Thị T1 phải tiếp tục trả cho Ngân hàng số tiền nợ còn lại.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: ng Y Sa M và bà Hồ Thị T1 phải nộp án phí là 25.762.890 đồng (hai mươi lă triệu ảy trăm sáu mươi hai ngh n tám trăm chín mươi đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) số tiền tạm ng án phí đ nộp 10.794.138 đồng theo iên lai thu số A/2016/0009185 ngày 10/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và ị đơn được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyên thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Hiếu Thuận |