- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị Hạnh Đ về việc xác định cha cho con đối với bị đơn ông Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 511/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30/5/2025 V/v “Tranh chấp về xác định cha cho con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nguyên.
2. Bà Phan Thị Dòn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Phước – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Mỹ Dung – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1127/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 409/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hạnh Đ, sinh năm 1992;
Địa chỉ: B7/1B (211 K), Ấp *, xã T, huyện B, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Bùi Diễm S, sinh năm: 1995 – Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: 91 T, thị trấn T, huyện B, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1962 – Có đơn xin xét xử vắng mặt;
Địa chỉ: 16.19 HQ4, C/C HQC, Ấp *, xã A, huyện B, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện về xác định cha cho con đề ngày 13/12/2024, các bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị Hạnh Đ có người đại diện theo ủy quyền bà Phạm Bùi Diễm S trình bày:
Bà Trần Thị Hạnh Đ và ông Nguyễn Văn L chung sống với nhau và có 01 con chung tên dự kiến là Nguyễn Mạnh H, sinh vào ngày 07/7/2023 tại Bệnh viện T; theo Giấy chứng sinh số TT: 34644-DV; Số nhập viện: 048902, quyển số: 070723; ngày 07/07/2023 của Bệnh viện T; bé trai chưa đặt tên (tên giả định là Nguyễn Mạnh H). Từ khi sinh ra đến nay, bà Đ chưa làm được giấy khai sinh cho con vì bà Đ và ông L không có đăng ký kết hôn. Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN số 2769PA/24/DNA ngày 16/8/2024 do Chi nhánh Viện công nghệ AND và phân tích di truyền tại Thành phố H cấp ngày 16/8/2024 kết luận: Nguyễn Văn L có quan hệ huyết thống cha-con với Nguyễn Mạnh H, độ tin cậy >99.99%.
Tuy nhiên khi bà Đ yêu cầu ông L cùng tiến hành thủ tục khai sinh kết hợp nhận cha cho con thì ông L không đồng ý.
Để đảm bảo quyền lợi của con sau này và để trẻ được khai sinh có đầy đủ tên cha và mẹ. Bà Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1962, căn cước công dân số: *** là cha ruột của trẻ có tên dự kiến là Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 07/7/2023 theo Giấy chứng sinh số số nhập viện 048902; Số TT: 34644-DV, Quyển số 070723 do Bệnh viện T cấp ngày 07/7/2023.
Ông Nguyễn Văn L có đơn xin xét xử vắng mặt và có bản tự khai đề ngày 15/01/2025 trình bày như sau: Ông L và bà Đ có với nhau 01 người con chung sinh ngày 07/7/2023, giới tính: Nam. Trẻ có tên dự kiến là Nguyễn Mạnh H. Ông L đồng ý với yêu cầu của bà Đ đề nghị Tòa án xác định ông L là cha ruột của trẻ có tên dự kiến là Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 07/7/2023 theo Giấy chứng sinh số nhập viện 048902; Số TT: 34644-DV, Quyển số 070723 do Bệnh viện T cấp ngày 07/7/2023.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa đã phát biểu ý kiến như sau:
- Về tố tụng: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Trần Thị Hạnh Đ đối với ông Nguyễn Văn L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà Trần Thị Hạnh Đ khởi kiện yêu cầu xác định cha cho con đối với ông Nguyễn Văn L. Do ông Nguyễn Văn L hiện đang thực tế cư trú tại địa chỉ: 16.19. HQ4. CC.HQC Ấp 2, xã A, huyện B, Thành phố H nên căn cứ vào khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự:
Bà Trần Thị Hạnh Đ và ông Nguyễn Văn L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Trần Thị Hạnh Đ và ông Nguyễn Văn L.
[3] Về yêu cầu xác định cha cho con của bà Trần Thị Hạnh Đ, Hội đồng xét xử xét thấy như sau:
- Căn cứ vào Căn cước công dân, lời khai của các đương sự.
- Tại Kết luận giám định số 55/2025/KLGĐADN-PY ngày 11/4/2025 của Trung tâm Pháp y Thành phố, Sở y tế Thành phố H (thực hiện theo Quyết định trưng cầu giám định số 03/2025/QĐ-TCGĐ ngày 10/3/2025 của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh) đối với ông Nguyễn Văn L và bé trai sinh ngày 07/07/2023 (tên giả định là Nguyễn Mạnh H) theo Giấy chứng sinh số nhập viện 048902; Số TT: 34644-DV, Quyển số 070723 do Bệnh viện T cấp ngày 07/7/2023 đã kết luận: “Nguyễn Văn L là người cha sinh học của Trẻ nam”.
Căn cứ theo quy định tại Điều 88 và Điều 90, Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Từ những căn cứ và nhận định nêu trên, có cơ sở xác định ông Nguyễn Văn L là cha ruột bé trai (tên giả định là Nguyễn Mạnh H), sinh ngày 07/7/2023 theo Giấy chứng sinh số nhập viện 048902; Số TT: 34644-DV, Quyển số 070723 do Bệnh viện T cấp ngày 07/7/2023. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[4] Về án phí: Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do vậy bà Trần Thị Hạnh Đ được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm t khoản 1 Điều 39; Điều 91, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 88, Điều 90, Điều 101 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Kết luận giám định số 55/2025/KLGĐADN-PY ngày 11/4/2025 của Trung tâm Pháp y Thành phố, Sở y tế Thành phố H
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị Hạnh Đ về việc xác định cha cho con đối với bị đơn ông Nguyễn Văn L.
Tuyên bố ông Nguyễn Văn L, sinh ngày 01/01/1962; Địa chỉ: 16.19 HQ4, C/C HQC, Ấp 2, xã A, huyện B, Thành phố H; Căn cước công dân số ***, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/03/2023 là cha ruột bé trai (tên giả định là Nguyễn Mạnh H) sinh ngày 07/7/2023 theo Giấy chứng sinh số nhập viện 048902; Số TT: 34644-DV, Quyển số 070723 do Bệnh viện T cấp ngày 07/7/2023.
2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Hạnh Đ được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Hạnh Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24P 0051636 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh.
3. Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị Hạnh Đ và ông Nguyễn Văn L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - VKSND H. Bình Chánh (2); - Chi cục THADS H. Bình Chánh (1); - Lưu VP, hồ sơ vụ án (4). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Huyền |