- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n tØnh phó thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 51/2021/HNG§-ST Ngµy: 30/8/2021 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH P
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán - Chủ tọa Phiên toà: Ông Nguyễn Trường Sơn;
Các hội thẩm nhân dân:
Bà Bùi Thị Hảo;
Bà Nguyễn Thị Phẩm.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Việt Dũng - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh P.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham phiên tòa: Bà Tôn Thị T Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh P tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 47/2021/TLST- HNGĐ ngày 01/6/2021 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 09/8/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành M, sinh năm 1986;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984;
Đều có HKTT: Đội 6, xã TV, thành phố VT, tỉnh P.
Chị L hiện đang lao động tại ĐL .
( Anh M có đơn xin xét xử vắng mặt, chị L vắng mặt )
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1959;
2. Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1960.
Đều có HKTT: Khu Thành Công, phường M Nông, thành phố VT, tỉnh P.
( Ông C, bà T xin xét xử vắng mặt )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Nguyễn Thành M trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị L kết hôn ngày 07/11/ 2011 tại UBND xã TV, thành phố VT , tỉnh P trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng anh làm ăn, sinh sống tại xã TV. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2015 thì chị L đi xuất khẩu lao động tại ĐL. Vợ chồng bất đồng quan điểm sống và làm ăn kinh tế, do vợ chồng ở xa nhau nên không bàn bạc thống nhất được với nhau. Thời gian đầu vợ chồng anh thường xuyên liên lạc với nhau nhưng khi mâu thuẫn trầm trọng vợ chồng anh không liên lạc với nhau nữa. Vợ chồng anh sống ly thân từ thời điểm đó cho đến nay. Anh M xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh xin được ly hôn.
Về con chung: Anh M xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 18/12/2012. Hiện tại cháu N đang sinh sống và ăn học cùng bố mẹ đẻ của chị L là ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị T. Khi ly hôn anh nhất trí để cháu N tiếp tục ở cùng ông C, bà T để thuận lợi cho việc sinh hoạt và học tập của cháu N. Về cấp dưỡng nuôi con không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh Nguyễn Thành M không đề nghị Tòa án giải quyết.
Anh M trình bày hiện nay anh không biết địa chỉ của chị L tại ĐL nên anh không thể cung cấp địa chỉ của chị L tại ĐL cho Tòa án được. Anh M yêu cầu Tòa án xác M địa chỉ của chị L tại ĐL thông qua bố mẹ đẻ của chị L là ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị T có địa chỉ: khu Thành Công, phường M Nông, thành phố VT, tỉnh P.
Ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị T trình bày: Hiện tại chị L đang đi xuất khẩu lao động tại ĐL. Gia đình ông, bà đã thông báo cho chị L biết về việc anh M xin ly hôn với chị, qua trao đổi chị L nhất trí ly hôn với anh M do vợ chồng xa nhau đã lâu, không có khả năng đoàn tụ, không còn tình cảm với nhau nữa. Chị L thường xuyên liên lạc về gia đình nhưng chỉ hỏi thăm sức khỏe của gia đình và con. Chị L không cung cấp địa chỉ của chị tại ĐL nên gia đình ông bà không cung cấp được địa chỉ của chị L cho Tòa án. Chị L và anh M có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 18/12/2012. Hiện nay cháu N đang sinh sống và học tập cùng gia đình ông bà. Chị L nhất trí tạm giao hai cháu N cho gia đình ông bà chăm sóc nuôi dưỡng để thuận tiện cho việc sinh sống và ăn học cho đến khi chị trở về VN thì chị sẽ trực tiếp nuôi cháu N. Chị L không yêu cầu anh M phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị.
T¹i phiªn tßa, ®¹i diÖn VKSND P ph¸t biÓu quan ®iÓm vÒ viÖc tu©n theo ph¸p luËt cña héi ®ång xÐt xö vµ viÖc chÊp hµnh ph¸p luËt cña nh÷ng ng êi tham gia tè tông, viÖc thu thËp chøng cø cña Tßa ¸n ®· tiÕn hµnh theo ®óng c¸c quy ®Þnh t¹i Bé LuËt tè tông d©n sù. Về nội dung vụ án, đại diện VKSND tỉnh P đề nghị Tòa án cho anh Nguyễn Thành M được ly hôn với chị Nguyễn Thị L. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 18/12/2012 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N thành niên. Tạm giao cháu N cho ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị T chăm sóc nuôi dưỡng trong thời gian chị L ở nước ngoài.
Sau khi nghiªn cøu c¸c chøng cø cã trong hå s¬ vô ¸n, sau khi nghe ý kiÕn cña ®¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n tØnh Phó Thä.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Thành M nộp đơn xin ly hôn chị Nguyễn Thị L tại Tòa án nhân dân tỉnh P. Trong đơn xin ly hôn, anh M trình bày hiện chị L đang sống và làm việc tại ĐL. Tại văn bản của Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an xác nhận chị Nguyễn Thị L đã xuất cảnh lần gần đây nhất ngày 04/7/2018 và chưa nhập cảnh trở lại VN. Căn cứ khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Quan hệ tranh chấp được xác định trong vụ án là “tranh chấp hôn nhân và gia đình”.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Thành M và chị Nguyễn Thị L là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng sống xa nhau, không có sự quan tâm chia sẻ trong cuộc sống gia đình, tình cảm vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Chị Nguyễn Thị L hiện đang ở ĐL, anh M chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở VN của chị Nguyễn Thị L, không cung cấp được địa chỉ của chị L ở nước ngoài cho Tòa án. Ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị T là bố mẹ đẻ của chị Nguyễn Thị L xác nhận chị L hiện đang làm ăn tại ĐL, chị L vẫn thường xuyên gọi điện cho gia đình ông bà nhưng không nói rõ địa chỉ cụ thể của chị L tại ĐL nên ông bà không cung cấp được địa chỉ của chị L ở ĐL cho Tòa án. Căn cứ công văn số 253/TANDTC – PC ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân tối cao thuộc trường hợp bị đơn cố tình dấu địa chỉ, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Héi ®ång xÐt xö xét thấy giữa anh M và chị L m©u thuÉn ®· trÇm träng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nªn giải quyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Thành M xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 18/12/2012. Hiện nay cháu N đang ở cùng bố mẹ đẻ chị L là ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị T tại khu Thành Công, phường M Nông, thành phố VT, tỉnh P. Anh M, chị L đều nhất trí tạm giao cháu N cho ông bà ngoại là ông C, bà T trực tiếp nuôi dưỡng và ông C, bà T cũng đề nghị Tòa án tạm giao cháu N cho ông bà nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi chị L về nước. Nguyện vọng của anh M, chị L, ông C, bà T hoàn toàn phù hợp với nguyên vọng của cháu N mong muốn được ở cùng với mẹ và ông bà ngoại. Hiện nay chị L đang ở ĐL, không có điều kiện để nuôi dưỡng chăm sóc cháu N. Cháu N đang ở cùng ông bà ngoại do ông bà ngoại trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và thuận lợi cho việc học tập. Xét thấy nguyện vọng của các bên là phù hợp, thống nhất và để đảm bảo cho cháu N có điều kiện phát triển tốt nhất Hội đồng xét xử xét thấy cần phải tạm giao cháu N cho ông C, bà T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trong thời gian chị L lao động ở nước ngoài. Anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị L không yêu cầu.
Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh Nguyễn Thành M không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Thành M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
V× c¸c lÏ trªn;
QuyÕt ®Þnh:
Căn cứ Điều 51; 56; 81; 82; 83 và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Thành M được ly hôn với chị Nguyễn Thị L.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoài N, sinh ngày 18/12/2012 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm giao cháu N cho ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị T chăm sóc nuôi dưỡng trong thời gian chị L ở nước ngoài. Anh Nguyễn Thành M không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị L. Anh Nguyễn Thành M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Thành M phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/0004446 ngày 01/6/2021 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh P.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt tại VN có quyÒn kh¸ng c¸o ®Ó ®Ò nghÞ Tßa ¸n cÊp trªn xÐt xö phóc thÈm trong thêi h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn ® îc b¶n ¸n s¬ thÈm hoÆc kÓ tõ ngµy b¶n ¸n ® îc tống đạt hợp lệ.
Chị Nguyễn Thị L có quyền kh¸ng c¸o ®Ó ®Ò nghÞ Tßa ¸n cÊp trªn xÐt xö phóc thÈm trong thêi h¹n 01 tháng ngµy kÓ tõ ngµy b¶n ¸n ® îc tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ./. N¬i nhËn:
| - VKSND tỉnh P; - Côc THADS tỉnh P; - C¸c ® ¬ng sù; - L u: HS+AV: | tm. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm thÈm ph¸n - chñ to¹ phiªn toµ Nguyễn Trường Sơn |