vanban.org

Bản án 51 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật T t ng d n sự;

Căn c vào khoản 1 Điều 56 c c Điều 57 58 81 82 83 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh; Căn c vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng n phí và lệ phí T a n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-C"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật T t ng d n sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH GIÁO
TỈNH ÌNH DƯ NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n s : 51/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 16/10/2019.
V/v ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO TỈNH ÌNH DƯ NG

- Th nh h n i n

ơ h

:

h m ph n - Chủ t a phi n t a: Ông Trần Hữu Duyên.

C c i th m nh n dân:

Bà Lê Thị Thùy Vân;

Ông Kim Niệm.

- h

hi n a: Ông Nguyễn Văn Mạnh, Thư ký T a n nh n d n huyện Phú Gi o t nh B nh Dương.

- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ơn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.

Ngày 16 tháng 10 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú Gi o t nh B nh Dương t sơ th m công khai v n th lý s 251/2019/TLST - HNGĐ ngày 03/6/2019 về “Tranh chấp ly hôn tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 60/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 giữa c c đương sự:

- Nguy n đơn: Bà Võ Thị Ngọc T sinh năm 1993; địa ch : Ấp 6 xã A huyện Phú Gi o t nh B nh Dương; có đơn in vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C sinh năm 1990; địa ch : Ấp 6 xã A huyện Phú Gi o t nh B nh Dương; có đơn in vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ại đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 5 năm 2019, bản tự khai nguy n đơn bà Võ hị Ng c trình bày:

- Về hôn nh n: Bà và ông C chung s ng với nhau từ năm 2011 và có đăng ký kết hôn vào ngày 12/7/2011 tại Ủy ban nh n d n (UBND) xã A huyện Phú Gi o t nh Bình Dương. Thời gian mới kết hôn cả hai chung s ng hạnh phúc nhưng sau đó thường hay ảy ra m u thuẫn dẫn đến cuộc s ng hôn nh n không c n hạnh phúc. Nguyên nh n m u thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng nên thường uyên g y gổ cãi vã nhau. Nay nhận thấy m u thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm trọng không thể hàn gắn được đời s ng chung không thể k o dài m c đích hôn nh n không đạt được. V vậy bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng bà T và ông C có 01 người con chung tên là Nguyễn Thảo V sinh năm 2012. Khi ly hôn bà T giao con chung cho ông C chăm sóc nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung nợ chung: Không yêu cầu T a n giải quyết.

ại bi n bản lấy lời khai ngày 26 tháng 6 năm 2019, bị đơn ông Nguyễn Văn C trình bày:

- Về hôn nh n: Ông và bà T chung s ng với nhau từ năm 2011 và có đăng ký kết hôn vào ngày 12/7/2011 tại UBND xã A huyện Phú Gi o t nh B nh Dương. Thời gian mới kết hôn cả hai chung s ng hạnh phúc nhưng sau đó thường hay ảy ra m u thuẫn dẫn đến cuộc s ng hôn nh n không c n hạnh phúc. Nguyên nh n m u thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng nên thường uyên g y gổ cãi vã nhau. Nguyên nh n m u thuẫn là do bà T hay gọi điện thoại nhắn tin ông C nói nhưng không nghe nên ông C đập vỡ điện thoại của bà T. Nay với yêu cầu của bà T thì ông C không đồng ý.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng bà T và ông C có 01 người con chung tên là Nguyễn Thảo V sinh năm 2012. Khi ly hôn ông C yêu cầu được nuôi con chung không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện Kiểm s t nh n d n huyện Phú Gi o ph t biểu ý kiến về việc tu n theo ph p luật của những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng và ph t biểu ý kiến về việc giải quyết vụ n:

Về t t ng: Từ khi th lý v n đến khi khai mạc phiên t a sơ th m Th m ph n Thư ký đã tiến hành đúng đầy đủ c c thủ t c t t ng theo quy định. Tính đến ngày T a n có quyết định đưa v n ra t v n c n trong thời hạn chu n bị t

theo điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật T t ng d n sự. Tại phiên t a sơ th m những người tiến hành t t ng như Th m ph n Hội th m nh n d n Thư ký Toà n và những người tham gia t t ng chấp hành đúng quy định của Bộ luật T t ng d n sự.

Về nội dung v n: Về hôn nh n, bà T và ông C chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã A huyện Phú Gi o t nh Bình Dương là hôn nh n hợp ph p do có m u thuẫn nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông C. Về con chung, trong quá tr nh chung s ng, bà T và ông C có 01 người con chung tên là Nguyễn Thảo V, sinh năm 2012; hiện con chung đang s ng cùng ông C, ông C yêu cầu được nuôi con bà T cũng đồng ý giao con chung cho ông C nuôi nên tiếp t c giao con chung cho ông C nuôi dưỡng là phù hợp. Về tài sản chung nợ chung: C c đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

Căn c vào khoản 1 Điều 56 Điều 58 của Luật Hôn nh n và gia đ nh yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà T là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu cho ly hôn và không kiến nghị khắc ph c hay bổ sung g kh c.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u c c tài liệu ch ng c có trong hồ sơ v n đã được xem xét tại phiên tòa; căn c vào kết quả tranh t ng tại phiên t a ý kiến của đại diện Viện kiểm s t Hội đồng t nhận định:

Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của bà Võ Thị Ngọc T về việc ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn; bị đơn ông Nguyễn Văn C có nơi cư trú tại xã A huyện Phú Gi o t nh B nh Dương; do đó, v n thuộc th m quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Phú Gi o theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng d n sự.

Về sự vắng mặt của nguyên đơn bị đơn: Nguyên đơn bị đơn có đơn in t

vắng mặt nên Hội đồng t căn c vào Điều 227 Điều 228 Bộ luật T t ng d n sự t vắng mặt nguyên đơn bị đơn.

Về hôn nh n: Bà Võ Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn C chung s ng với nhau từ năm 2011 và có đăng ký kết hôn vào ngày 12/7/2011 tại UBND xã A huyện Phú Gi o t nh B nh Dương. Quan hệ hôn nh n giữa bà T và ông C là hôn nh n hợp pháp. Trong qu tr nh chung s ng, nguyên đơn cho r ng nguyên nh n m u thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm s ng nên thường uyên g y gổ cãi vã; ông C trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là bà T hay gọi điện thoại nhắn tin ông C nói nhưng không nghe nên ông C đập vỡ điện thoại của bà T. Hiện tại hai vợ chồng đã s ng ly thân, bà T s ng ã Phước Sang còn ông C s ng xã A, không ai còn quan t m chăm sóc lẫn nhau, trong thời gian s ng ly thân c c bên không thể hàn gắn t nh cảm vợ chồng. Theo c minh tại chính quyền địa phương th việc m u thuẫn giữa bà T và ông C địa phương không biết.

Hội đồng t

t thấy m u thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông C đã trầm trọng đời s ng chung không thể k o dài m c đích hôn nh n không đạt được việc in ly hôn của bà T là hoàn toàn tự nguyện nên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà T theo quy định tại khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia đ nh.

Về con chung: Căn c vào lời khai của các đương sự c c bản sao giấy khai sinh c định bà T và ông C có 01 người con chung tên Nguyễn Thảo V sinh năm 2012. Hiện tại con chung đang s ng chung với ông C và ông C có nguyện vọng được nuôi con chung, bà T cũng đồng ý giao con chung cho ông C chăm sóc nuôi dưỡng. Do vậy, để đảm bảo sự ph t triển của con chung nên để ông C tiếp t c nuôi dưỡng chăm sóc con chung là phù hợp.

Về tài sản chung, nợ chung: C c đương sự không yêu cầu T a n giải quyết nên không xem xét.

Về n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m: Bà T phải chịu theo quy định của ph p luật.

Ý kiến của Kiểm s t viên tham gia phiên t a về nội dung v n là có cơ s nên Hội đồng t chấp nhận.

V c c l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật T t ng d n sự;

Căn c vào khoản 1 Điều 56 c c Điều 57 58 81 82 83 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;

Căn c vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng n phí và lệ phí T a n.

Tu n :

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Ngọc T với bị đơn ông Nguyễn Văn C.

1. Về hôn nh n: Bà Võ Thị Ngọc T được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.

2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thảo V sinh năm 2012 cho ông C nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông C không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Bà Võ Thị Ngọc T có quyền nghĩa v thăm nom con chung mà không ai được cản tr . V quyền lợi hợp ph p chính đ ng của con chưa thành niên T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con m c cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu phù hợp quy định ph p luật.

3. Về tài sản chung nợ chung: Hội đồng t không em t.

4. Về n phí: Bà Võ Thị Ngọc T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng tạm ng n phí đã nộp trước đ y theo Biên lai thu tạm ng n phí lệ phí Tòa án s AA/2016/0026291 ngày 27/5/2019 của Chi c c Thi hành n d n sự huyện Phú Gi o t nh B nh Dương.

5. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn bị đơn vắng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo bản n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản n hoặc kể từ ngày bản n được niêm yết theo quy định của ph p luật.

Cỡ chữ