- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phàn Thị B-Lý Văn Tr"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N D N
C NG H
H I CH NGH A VI T NAM
HU N B TH NG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH L CAI n án s : 51/2021/HNGĐ-ST Ngày 29-9-2021 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.
NH N DANH
N C C NG H A
H I CH NGH A VI T NAM
T A N NH N D N HU N B TH NG - TỈNH L CAI
Thành ph n H i đ ng t s th m g m có:
Th ph n - Ch t a phiên t a: à Trần ích Thủy.
C c H i th nh n d n:
1. Ông Phạm Tuấn Thịnh.
2. Ông Lương Văn Hưng.
Thư k phiên to : Ông Ngô Hoàng Tùng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
o Thắng, tỉnh Lào Cai.
Ngày 29 tháng 9 năm 2021 tại tr s Toà án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai xét x sơ th m công khai v án th lý s 148/2021/TL T-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2021 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo uy t định đưa v án ra xét x s 42/2021/ Đ T-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2021 và uy t định hoãn phiên tòa s 27/2021/ Đ T-HNGĐ ngày 14/9/2021 gi a các đương s :
1. Nguyên đơn: Chị Ph n Thị B - Sinh nă 1992.
Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh L - c
t.
2. Bị đơn: Anh L Văn Tr - Sinh nă 1990.
Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh L - vắng t.
N I DUNG VỤ N:
Theo đơn kh i kiện g i đ n Tòa án ngày 20/7/2021 và b n t khai ngày 20/7/2021 cũng như tại phiên tòa, chị Phàn Thị trình bày: Chị và anh Lý Văn Tr k t hôn vào ngày 21/11/2014 tại Uỷ ban nhân dân xã n Cầm, huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai. au khi k t hôn vợ chồng anh chị chung s ng đ n đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Trường không tu chí làm ăn, hay chơi game và ngủ lại quán game, thường xuyên không về nhà, không quan tâm đ n vợ con, không chăm lo đ n cuộc s ng gia đình. Chị cũng đã nhiều lần khuyên b o nhưng anh Trường vẫn không s a ch a thay đổi. Từ đó vợ chồng thường xuyên xô xát đánh cãi ch i nhau làm nh hư ng đ n con cái. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình khuyên b o nhưng tình c m vẫn không c i thiện được mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Anh chị đã s ng ly thân từ đầu năm 2019 đ n nay, mỗi người một nơi, không còn quan tâm đ n nhau. B n thân chị xét thấy tình c m vợ chồng không còn, nên đ n nay chị đề nghị Tòa án gi i quy t cho chị được ly hôn với anh Lý Văn Tr.
Về con chung: Quá trình chung s ng anh chị có 01 người con chung là cháu Lý Huyền Tr, sinh ngày: 03/12/2015, hiện tại cháu phát triển bình thường và đang cùng chị. Khi ly hôn chị có nguyện vọng được là người tr c ti p nuôi dưỡng cháu đ n đủ 18 tuổi, không yêu cầu anh ình cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài s n chung và công nợ chung: Anh chị t thỏa thuận về tài s n, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
uá trình gi i quy t v án, Tòa án đã th c hiện việc t ng đạt hợp lệ các văn b n t t ng theo quy định của pháp luật nhưng anh Lý Văn Tr không đ n Tòa án để vi t b n t khai và gi i quy t v án.
Tòa án đã ti n hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp ti p cận không khai chứng cứ và hòa gi i, tuy nhiên Toà án không hòa gi i được về quan hệ hôn nhân vì vắng mặt bị đơn.
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án và th m tra tại phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thủ t c t t ng: Chị Phàn Thị kh i kiện xin ly hôn với anh Lý Văn Tr. ị đơn có đăng ký hộ kh u thường trú tại xã n Cầm, huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai. Vì vậy đây là tranh chấp thuộc th m quyền gi i quy t của Tòa án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 ộ luật t t ng dân s .
[2] Về quan hệ hôn nhân: uan hệ hôn nhân gi a chị Phàn Thị và anh Lý Văn Tr là hợp pháp. uá trình chung s ng, anh chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh Trường không tu chí làm ăn, không quan tâm đ n vợ con, không chăm lo đ n cuộc s ng gia đình, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, cuộc s ng không hạnh phúc, vợ chồng s ng ly thân từ đầu năm 2019 đ n nay không còn quan tâm đ n nhau, mỗi người một nơi. Trong quá trình gi i quy t v án, Tòa án đã th c hiện việc t ng đạt hợp lệ các văn b n t t ng theo quy định của pháp luật nhưng anh Lý Văn Tr không đ n Tòa án để vi t b n t khai và gi i quy t v án. Mâu thuẫn của vợ chồng chị ình đã được địa phương xác nhận là đúng s thật.
Vì vậy việc chị ình xin ly hôn với anh Trường là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Kho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Do anh Lý Văn Tr không đ n Tòa án để vi t b n t khai và gi i quy t v án, Tòa án đã th c hiện việc t ng đạt hợp lệ các văn b n t t ng theo quy định của pháp luật. Vì vậy Tòa án xét x vắng mặt anh Trường là phù hợp với quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 và Điều 228 ộ luật t t ng dân s .
[3] Về con chung: Anh chị có 01 người con chung là cháu Lý Huyền Tr, sinh ngày: 03/12/2015, hiện tại cháu phát triển bình thường và đang cùng chị ình. Khi ly hôn chị ình có nguyện vọng được là người tr c ti p nuôi dưỡng cháu đ n đủ 18 tuổi, không yêu cầu anh Trường cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
ét thấy, từ khi anh chị ly thân đ n nay thì cháu Trang với chị ình và do chị tr c ti p nuôi dưỡng chăm sóc. uá trình gi i quy t v án, anh Trường mặc đã được Tòa án đã t ng đạt hợp lệ các văn b n t t ng nhưng anh Trường không đ n Tòa án để trình bày quan điểm cũng như nguyện vọng của mình. Chị ình đã cung cấp b ng lương thể hiện về mức thu nhập của b n thân, hiện tại chị có nhà ổn định. Vì vậy cần ti p t c giao cháu Lý Huyền Tr cho chị ình ti p t c nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Do chị ình không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên không xem xét gi i quy t.
[4] Về tài s n chung và công nợ chung: uá trình gi i quy t v án và tại phiên tòa hôm nay, chị ình trình bầy vợ chồng chị không có tài s n chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu tòa án gi i quy t; Vì vậy Hội đồng xét x không đề cập gi i quy t.
[5] Về án phí: Chị ình ph i chịu án phí dân s sơ th m theo quy định của pháp luật;.
V c c l trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Kho n 4 Điều 147 ộ luật t t ng Dân s và Nghị quy t 326/2016/U TV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v u c hội;
1. cho chị Phàn Thị được ly hôn với anh Lý Văn Tr.
2. Về con chung: Giao cháu Lý Huyền Tr, sinh ngày: 03/12/2015 cho chị Phàn Thị được tr c ti p nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo d c cho đ n khi cháu trư ng thành đủ 18 tuổi. Anh Lý Văn Tr không ph i th c hiện nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung.
au khi ly hôn, anh Lý Văn Tr có quyền, nghĩa v thăm nom con chung mà không ai được c n tr .
3. Về án phí: Chị Phàn Thị ph i chịu án phí dân s sơ th m là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí dân s sơ th m đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai s 0002628 ngày 20/7/2021 của Chi c c thi hành án dân s huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai; Chị Phàn Thị đã nộp đủ tiền án phí dân s sơ th m.
Án x công khai sơ th m có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm y t theo quy định của ộ luật t t ng dân s . N i nh n:
TM. H I Đ NG T
S TH M
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
TH M PH N - CH TỌA PHIÊN T A
- VK ND huyện o Thắng (2);
- THAD huyện o Thắng;
- UBND xã n Cầm;
- Đương s (02);
- Lưu H , TA, VP .
Trần Bích Thủy
| TM. H I Đ NG T S TH M TH M PH N - CH TỌA PHIÊN T A Nguyễn Thị Hoàng Liên |