vanban.org

Bản án 51/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Rơ Châm L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Rơ Châm L được ly hôn anh Danh Tr. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Rơ Châm L - Danh Tr"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Rơ Châm L.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2025/HNGĐ - ST
Ngày: 16/6/2025
“V/v tranh chấp xin ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Bé Nhi

- Các Hội thẩm nhân dân 1/ Ông Lâm Thái Hiệp

2/ Ông Danh On

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha - Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 6 năm 2025 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hồng Dân mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 102/2025/TLST–HNGĐ, ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2025/QĐXXST–HNGĐ, ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Rơ Châm L, sinh năm 1993

Địa chỉ: Làng Gr, xã La Kh, huyện ChưPăh, tỉnh Gia Lai.

2. Bị đơn: Anh Danh Tr, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp TS, xã LN, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị Rơ Châm L có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Danh Tr vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/3/2025 và tại bản tự khai ngày 15/4/2025 nguyên đơn chị Rơ Châm L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Rơ Châm L và anh Danh Tr có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LN, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 26/02/2015. Thời gian đầu chung sống với nhau hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung và hiện tại hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau khoảng 06 năm nay. Nay chị nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Danh Tr.

Về quan hệ con chung: Chị L xác định, trong quá trình chung sống giữa chị và anh Danh Tr có 03 người con chung là cháu Danh Thị Ngọc Y, sinh ngày 03/01/2016, cháu Danh Thị Ngọc Ch, sinh ngày 27/9/2017 và cháu Rơ Châm Mỹ Đ, sinh ngày 13/6/2021. Hiện tại cháu Ngọc Yến và Ngọc Châu đang sống chung với anh Trưởng, còn cháu Mỹ Đinh đang sống cùng chị L. Khi ly hôn, chị L đồng ý giao cháu Danh Thị Ngọc Y, sinh ngày 03/01/2016, cháu Danh Thị Ngọc Ch, sinh ngày 27/9/2017 cho anh Danh Tr nuôi dưỡng và chị L yêu cầu được nuôi cháu Mỹ Đinh, không ai phải cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L xác định giữa chị và anh Trưởng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ngoài ra, chị L không có yêu cầu gì khác.

Đối với bị đơn anh Danh Tr: Tòa án có tiến hành giao thông báo thụ lý và tiến hành lấy lời khai đối với anh Danh Tr nhưng anh Danh Tr không có mặt ở địa phương nên không thể tiến hành giao thông báo thụ lý và không thể tiến hành lấy lời khai đối với anh Danh Tr. Bên cạnh đó, Tòa án có tiến hành niêm yết các thủ tục theo qui định pháp luật do anh Danh Tr không có mặt ở địa phương. Chính quyền địa phương cũng xác định, anh Danh Tr vẫn còn đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp TS, xã LN, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu và hiện tại không có ở địa phương nhưng lâu lâu anh Danh Tr có về địa phương một lần.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Từ khi tham gia tố tụng cho đến nay, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Rơ Châm L được ly hôn anh Danh Tr.

2. Về quan hệ con chung: Tiếp tục giao cháu Danh Thị Ngọc Y, sinh ngày 03/01/2016, cháu Danh Thị Ngọc Ch, sinh ngày 27/9/2017 cho anh Danh Tr trực tiếp nuôi dưỡng; Tiếp tục giao cháu Rơ Châm Mỹ Đ, sinh ngày 13/6/2021 cho chị Rơ Châm L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L, anh Trưởng không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng anh, chị có quyền và nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở;

3. Về quan hệ tài sản: Chị L không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Ngoài ra đương sự còn phải chịu tiền án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật: Chị Rơ Châm L khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Danh Tr và yêu cầu giải quyết về con chung nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con” là đúng quy định.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Danh Tr có nơi đăng ký thường trú tại ấp TS, xã LN, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Nguyên đơn chị Rơ Châm L tuy vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với chị L. Bị đơn anh Danh Tr vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Danh Tr.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Rơ Châm L và anh Danh Tr có tổ chức đám cưới với nhau trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LN, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 26/02/2015 nên quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh Trưởng là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống đến nay, chị L xác định giữa chị và anh Trưởng phát sinh nhiều mâu thuẩn, vợ chồng thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, chị L không thể hàn gắn với anh Trưởng được nữa. Hiện tại hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau khoảng 06 năm nay. Nay chị L nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với Danh Tr. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành xác minh được biết giữa chị L và anh Danh Tr có phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng lúc sống chung thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống và hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau khoảng 06 năm nay. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cho chị Rơ Châm L được ly hôn anh Danh Tr.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống chị L xác định giữa chị và anh Trưởng có 03 người con chung là cháu Danh Thị Ngọc Y, sinh ngày 03/01/2016, cháu Danh Thị Ngọc Ch, sinh ngày 27/9/2017 và cháu Rơ Châm Mỹ Đ, sinh ngày 13/6/2021. Hiện tại cháu Ngọc Yến và Ngọc Châu đang sống chung với anh Trưởng và hiện không có mặt tại địa phương nên Tòa án không thể ghi nhận nguyện vọng của cháu Yến và cháu Châu. Qua xác minh chính quyền địa phương cũng xác định cháu Ngọc Yến và Ngọc Châu hiện đang sống chung với anh Trưởng. Chị L đồng ý giao cháu Ngọc Yến và Ngọc Châu cho anh Trưởng nuôi dưỡng và chị được nuôi cháu Châm Đinh và không ai phải cấp dưỡng cho con. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Ngọc Yến và cháu Ngọc Châu hiện đang sống với anh Trưởng, mặc dù không ghi nhận được nguyện vọng của hai cháu, nhưng xét thấy cháu Yến và cháu Châu đã có môi trường và cuộc sống ổn định cùng với anh Trưởng, do đó Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Danh Thị Ngọc Y, sinh ngày 03/01/2016, cháu Danh Thị Ngọc Ch, sinh ngày 27/9/2017 cho anh Danh Tr tiếp tục nuôi dưỡng. Còn cháu Mỹ Đinh hiện sống cùng chị L, cháu đã có môi trường và cuộc sống ổn định nên cần tiếp tục giao cháu Rơ Châm Mỹ Đ, sinh ngày 13/6/2021 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng. Chị L, anh Trưởng không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng anh, chị có quyền và nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về quan hệ tài sản chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cáo về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Rơ Châm L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Rơ Châm L được ly hôn anh Danh Tr.

2. Về con chung:

Tiếp tục giao cháu Danh Thị Ngọc Y, sinh ngày 03/01/2016 và cháu Danh Thị Ngọc Ch, sinh ngày 27/9/2017 cho anh Danh Tr trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Tiếp tục giao cháu Rơ Châm Mỹ Đ, sinh ngày 13/6/2021 cho chị Rơ Châm L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Chị L, anh Trưởng không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng anh và chị có quyền và nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chị Rơ Châm L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Rơ Châm L phải nộp số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng chị L đã dự nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0004249, ngày 15/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu toàn bộ số tiền trên thành án phí.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp và cấp trên được quyền kháng nghị bản án này theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ