vanban.org

Bản án 51/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Mai Văn C về việc xin ly hôn với bà Phan Thị M.

Cho ông Mai Văn C được ly hôn với bà Phan Thị M (ông C và bà M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 02/2024 ngày 04/01/2024). Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Mai Văn C phải chịu 300.000 đồng. Ngày 06 tháng 02 năm 2025, ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Mai Văn C về việc xin ly hôn với bà Phan Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 07-5-2025
Về việc “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lâm Hữu Đoàn. Bà Quách Cẩm Tú.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Gia Mẫn là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Ngày 07 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai Văn C, sinh năm 1985 (có mặt).

Nơi cư trú: Ấp C, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1989 (vắng mặt không lý do).

Nơi cư trú: Ấp I, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 02 năm 2025 và tại phiên toà, ông Mai Văn C trình bày:

Về hôn nhân: Vào tháng 01 năm 2017, ông và bà Phan Thị M tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Sau khi cưới vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do vợ chồng mâu thuẫn trong sinh hoạt hàng ngày, bà M không cho ông gần gũi, vợ chồng không có tiếng nói chung và không có sự quan tâm, chia sẻ, tôn trọng nhau, từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt không thể hàn gắn được. Đồng thời ông và bà M không còn chung sống với nhau từ tháng 6/2024 cho đến nay. Do ông xét thấy không còn tình cảm với bà M, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu xin ly hôn với bà Phan Thị M. Về nuôi con chung: Ông và bà Phan Thị M không có con chung nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết.

* Đối với bà Phan Thị M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thông báo các yêu cầu khởi kiện của ông Mai Văn C nhưng bà M không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông C và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Mai Văn C khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bà Phan Thị M, nơi cư trú: Ấp I, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Bà Phan Thị M đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng bà M vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với bà M.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Ông Mai Văn C và bà Phan Thị M tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2024 có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân giữa ông C và bà M là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Ông C xác định trong quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn trong sinh hoạt hàng ngày, bà M không cho ông gần gủi, vợ chồng không có tiếng nói chung và không có sự quan tâm, chia sẻ, tôn trọng nhau, từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt không thể hàn gắn được. Đồng thời ông và bà M không còn chung sống với nhau từ tháng 6/2024 cho đến nay. Đối với bà Phan Thị M đã được tống đạt các văn bản tố tụng thông báo việc ông C xin ly hôn nhưng bà M không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông C. Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa ông C và bà M đã mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không đạt được không thể hàn gắn được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Mai Văn C về việc xin ly hôn với bà Phan Thị M.

Cho ông Mai Văn C được ly hôn với bà Phan Thị M (ông C và bà M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 02/2024 ngày 04/01/2024).

Về nuôi con chung: Ông Mai Văn C và bà Phan Thị M không có con chung không yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Mai Văn C phải chịu 300.000 đồng. Ngày 06 tháng 02 năm 2025, ông C đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006943 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu.

Về quyền kháng cáo: Bản án sơ thẩm ông Mai Văn C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Phan Thị M có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng các Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Mai Văn C về việc xin ly hôn với bà Phan Thị M.

Cho ông Mai Văn C được ly hôn với bà Phan Thị M (ông C và bà M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 02/2024 ngày 04/01/2024).

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Mai Văn C phải chịu 300.000 đồng. Ngày 06 tháng 02 năm 2025, ông C đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006943 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu.

Bản án sơ thẩm ông Mai Văn C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Phan Thị M có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ