vanban.org

Bản án 51/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 51/2024/HNGĐ-ST
Ngày 27/9/2024
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N N HUYỆN PHÚ GIÁO, T NH NH

NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Ân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hoàng Quốc Hƣơng;

Bà Lê Thị Phƣơng Dung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 n m 2024, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng t sơ th m công khai v án th lý số 125/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 n m 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa v án ra t số 58/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 n m 2024, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Ph m Thị H, sinh n m 1990; (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ C, ấp C, ã A, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Lê V n H1, sinh n m 1993; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Đ, ã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dƣơng; t m trú: Ấp C, ã A, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

NỘI UNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Phạm Thị H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Lê V n H1 chung sống với nhau từ n m 2018 cho đến nay. Việc chung sống giữa bà và ông H1 là do hai ngƣời tự nguyện, có đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 27/8/2018. Thời gian đầu chung sống với nhau thì h nh phúc, nhƣng sau đó thì không h nh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng của bà bị r n nứt và không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện t i, cuộc sống hai vợ chồng bà không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Lê V n H1.

- Về con chung: Bà Ph m Thị H và ông Lê V n H1 có 02 con chung tên là Lê Thiên P, sinh ngày 25/10/2018 và Lê Minh Đ, sinh ngày 27/12/2020. Hiện t i, các con đang sống cùng bà H. Nếu đƣợc Tòa án giải quyết cho bà đƣợc ly hôn với ông H1, bà in đƣợc quyền nuôi con chung Lê Thiên P và Lê Minh Đ và không yêu cầu ông H1 cấp dƣỡng nuôi con Lê Thiên P và Lê Minh Đ.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Lê V n H1 đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trƣớc yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị t và t i phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

- Về việc giải quyết v án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph m Thị H và ông Lê V n H1 chung sống với nhau có đ ng ký kết hôn nên hôn nhân giữa ông H1 và bà H là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên bà H yêu cầu đƣợc ly hôn với ông H1. Bị đơn ông H1 đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, t thấy ông H1 không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hiện t i, ông H1 và bà H không còn sống chung. Viện kiểm sát t thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông H1 và bà H đã trầm trọng, không còn hàn gắn đƣợc nữa, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Về con chung: Bà Ph m Thị H và ông Lê V n H1 có 02 con chung tên là Lê Thiên P, sinh ngày 25/10/2018 và Lê Minh Đ, sinh ngày 27/12/2020. Hiện t i, con chung đang sống cùng bà H và nguyên đơn in đƣợc quyền nuôi con. Do cháu Thiên P và cháu Minh Đ còn nhỏ rất cần sự ch m sóc của ngƣời mẹ nên đề nghị Hội đồng t giao cháu Lê Thiên P và Lê Minh Đ cho bà Ph m Thị H trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.

Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Nguyên đơn bà H không yêu cầu bị đơn ông H1 cấp dƣỡng nuôi con Lê Thiên P và Lê Minh Đ nên đề nghị Hội đồng t ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra em t.

C n cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Ph m Thị H là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

C n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t t i phiên tòa, kết quả tranh t ng t i phiên tòa. Hội đồng t nhận định nhƣ sau:

Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Ph m Thị H về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015; hiện bị đơn ông Lê V n H1 đang cƣ trú t i ã A, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Ph m Thị H có đơn kh i kiện t i Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015.

Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Ph m Thị H có đơn đề nghị t vắng mặt. Đối với bị đơn ông Lê V n H1: Sau khi th lý v án, Tòa án đã tống đ t hợp lệ các v n bản tố t ng nhƣ: Thông báo về việc th lý v án, thông báo về phiên hòa giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đƣa v án ra t , quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn ông Lê V n H1, nhƣng ông H1 vắng mặt trong các buổi hòa giải, phiên tòa sơ th m và cũng không g i v n bản nêu ý kiến cho Tòa án về yêu cầu kh i kiện in ly hôn của nguyên đơn bà Ph m Thị H. Do vậy, Tòa án c n cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Ph m Thị H và bị đơn ông Lê V n H1 chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn bà Ph m Thị H xin ly hôn với bị đơn ông Lê V n H1.

Theo Biên bản ác minh t i Ủy ban nhân dân ã A, huyện P ngày 30 tháng 5 n m 2024 thì ông H1 và bà H chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông H1 và bà H thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện t i, bà H và ông H1 đã sống ly thân.

Hội đồng t

t thấy, mâu thuẫn vợ chồng ông H1 và bà H đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên Hội đồng t

em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Ph m Thị H đƣợc ly hôn với bị đơn ông Lê V n H1 theo quy định t i khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Ph m Thị H và ông Lê V n H1 có 02 con chung tên là Lê Thiên P, sinh ngày 25/10/2018 và Lê Minh Đ, sinh ngày 27/12/2020.

Hội đồng t

t thấy, hiện t i, cháu Lê Thiên P và Lê Minh Đ đang đƣợc bà H trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Cháu Thiên P và Minh Đ còn nhỏ, rất cần sự ch m sóc của ngƣời mẹ và để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý, sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên Hội đồng t giao cháu Lê Thiên P và Lê Minh Đ cho bà Ph m Thị H trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà H.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông H1 cấp dƣỡng nuôi con chung Lê Thiên P và Lê Minh Đ nên Hội đồng t ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không đặt ra em t.

Đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có c n cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

C n cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuy n :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Ph m Thị H đối với bị đơn ông Lê V n H1 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph m Thị H đƣợc ly hôn với ông Lê V n H1.

3. Về con chung:

3.1. Giao con chung Lê Thiên P, sinh ngày 25/10/2018 và Lê Minh Đ, sinh ngày 27/12/2020 cho bà Ph m Thị H trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Ph m Thị H không yêu cầu ông Lê V n H1 cấp dƣỡng nuôi con chung Lê Thiên P và Lê Minh Đ.

3.2. Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản tr ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v th m nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con mà không ai đƣợc ng n cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con l m d ng việc th m nom để cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng ấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền th m nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.

3.3. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không em t.

5. Về án phí: Bà Ph m Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) t m ứng án phí do bà Ph m Thị H đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003174 ngày 02 tháng 5 n m 2024 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ