- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đoàn Thị Ngọc N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2024/HNGĐ-ST Ngày: 10 – 7 – 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến
Các Hội thẩm Nh dân: Bà Đặng Thị Em
Bà Trịnh Thị Trúc Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư ký Tòa án Nh dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát Nh dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Nghiên – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án Nh dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 109/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Ngọc N, sinh năm: 1990 (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp L, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Tường Nh, sinh năm: 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp L, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đoàn Thị Ngọc N trình bày:
Về quan hệ hôn Nh: Chị Đoàn Thị Ngọc N và anh Đỗ Tường Nh tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban Nh dân xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang vào ngày 30/3/2010. Hôn Nh do vợ chồng cùng tự nguyện.
Về nguyên Nh mâu thuẫn: Do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống chung không hạnh phúc, năm 2018 anh Nh sống chung với người phụ nữ khác nên chúng tôi đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đỗ Tường Nh.
Về con chung: Chị N và anh Nh có 02 con chung tên Đổ Thị Tường L (giới tính nữ), sinh ngày 04/6/2011 và Đỗ Hoàng K (giới tính nữ), sinh ngày 11/10/2012. Chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng nuôi con và không yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Đỗ Tường Nh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành ghi lời khai của bị đơn Đỗ Tường Nh.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát Nh dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng N tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đoàn Thị Ngọc N. Về quan hệ hôn Nh: Chị Đoàn Thị Ngọc N được ly hôn với anh Đỗ Tường Nh. Về con chung: Chị Đoàn Thị Ngọc N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đổ Thị Tường L (giới tính nữ), sinh ngày 04/6/2011 và Đỗ Hoàng K (giới tính nữ), sinh ngày 11/10/2012. Chị Đoàn Thị Ngọc N không yêu cầu anh Đỗ Tường Nh cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Anh Đỗ Tường Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.
Về án phí nguyên đơn chị Đoàn Thị Ngọc N phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Ngọc N vắng mặt tại phiên tòa nhưng chị N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn Đỗ Tường Nh vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn và dành quyền kháng cáo cho nguyên đơn, bị đơn theo luật định.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn Nhân: Nguyên đơn Đoàn Thị Ngọc N và bị đơn Đỗ Tường Nh tự nguyện kết hôn và vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban Nh dân xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang vào ngày 30/3/2010 nên hôn Nh của anh chị là hợp pháp.
Xét nguyên Nh yêu cầu ly hôn của chị Đoàn Thị Ngọc N, Hội đồng xét xử nhận thấy: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc và có con chung Nng dần về sau thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị N và anh Nh đã ly thân kéo dài từ năm 2018 đến nay. Xét thấy, chị N và anh Nh có thời gian ly thân kéo dài Nng vợ chồng anh chị vẫn không tìm được tiến nói chung, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn Nh giữa anh chị là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn Nh không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn Nh và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Đoàn Thị Ngọc N.
Về con chung: Chị N và anh Nh có 02 con chung tên Đổ Thị Tường Lam (giới tính nữ), sinh ngày 04/6/2011 và Đỗ Hoàng Lam (giới tính nữ), sinh ngày 11/10/2012. Hiện nay các con đang sống chung với chị N nên chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Tại bản tự khai ngày 24/5/2024, cháu Đổ Thị Tường L và Đỗ Hoàng K có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với mẹ (chị N). Quá trình thụ lý giải quyết vụ án đến nay anh Nh không có ý kiến phản đối việc chị N yêu cầu nuôi dưỡng con chung. Do đó, để đảm bảo sự phát triển và không làm xáo trộn cuộc sống của con chung nên Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn Nh và gia đình giao cháu Đổ Thị Tường Lam và Đỗ Hoàng Lam cho chị Đoàn Thị Ngọc N tiếp tục nuôi dưỡng.
Chị Đoàn Thị Ngọc N không yêu cầu anh Đỗ Tường Nh cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
Anh Đỗ Tường Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đoàn Thị Ngọc N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phí hôn Nh và gia đình sơ thẩm: Chị Đoàn Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn Nh và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đoàn Thị Ngọc N.
2. Về quan hệ hôn Nh: Chị Đoàn Thị Ngọc N được ly hôn với anh Đỗ Tường Nh. Giấy chứng nhận kết hôn số: 037/2010, ngày 30/3/2010 do Ủy ban Nh dân xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang cấp không còn giá trị pháp lý.
3. Về con chung: Anh Đoàn Thị Ngọc N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đổ Thị Tường L (giới tính nữ), sinh ngày 04/6/2011 và Đỗ Hoàng K (giới tính nữ), sinh ngày 11/10/2012. Chị Đoàn Thị Ngọc N không yêu cầu anh Đỗ Tường Nh cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Anh Đỗ Tường Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đoàn Thị Ngọc N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
5. Về án phí hôn Nh và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo lai thu số 0007699, lập ngày 23 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công tai tại Ủy ban Nh dân xã, phường nơi bị đơn cư trú.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Hậu Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thị xã Long Mỹ;
- Chi cục THADS thị xã Long Mỹ;
(đã ký)
- UBND xã Long Phú;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Đình Tiến
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NH DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ........................... - .............................
Nguyễn Thanh Lil
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKS ND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ; - UBND xã Long Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Tiến |