- Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân<> — án dân sự — "Công ty Sawad - Lê Phương Kiều"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2024/DS-ST Ngày: 25-09-2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tăng Văn Chiến
2. Ông Lê Việt Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Dung, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Văn Hữu Tuấn – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2025/TLST–DS ngày 11 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2024/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần S
Địa chỉ: Số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An (số A N, phường T, tỉnh Nghệ An).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Kanokwatpaisal N – chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn L – Nhân viên
Bị đơn: Chị Lê Phương K, sinh năm 1972
Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Cà Mau
(Đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai đại diện nguyên đơn trình bày: Ngày 26/11/2020, Công ty cổ phần S1 tiền có ngay (gọi tắt là công ty) có ký hợp đồng cầm cố tài sản số BAM201101038NA20X với chị Lê Phương K, theo đó công ty C 01 xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 94K2 – 114.18, loại xe Honda Wave màu xanh đen bạc, thời hạn cầm xe là 12 tháng, lãi suất 1.1 /năm, kỳ hạn trả nợ gốc và lãi trả cố định hàng tháng.
Công ty đã cầm cố xe với số tiền 14.700.000 đồng. Do có nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho chị Lê Phương K mượn lại xe sử dụng. Trong giấy mượn xe từ ngày 26/11/2020 đến ngày 26/12/2020 địa điểm trả xe là là tại chi nhánh B - TP B.
Quá trình trả nợ, chị Lê Phương K chưa thanh toán đúng nghĩa vụ hợp đồng của công ty. Từ ngày ký hợp đồng chị K thanh toán cho công ty số tiền 1.737.000 đồng (nợ gốc là 918.200 đồng, tiền lãi là 818.800 đồng).
Hiện nay chị K còn nợ lại công ty số tiền tính đến ngày 21/02/2025 là 26.720.842 đồng (trong đó nợ gốc 13.781.800 đồng, lãi trong hạn 1.667.597 đồng, P chậm trả 11.271.445 đồng). Công ty khởi kiên yêu cầu chị Lê Phương K có nghĩa vụ trả cho Công ty số tiền 26.720.842 đồng (trong đó nợ gốc 13.781.800 đồng, lãi trong hạn 1.667.597 đồng, P chậm trả 11.271.445 đồng). Ngày 28/7/2025, đại diện của công ty có rút lại 01 phần yêu cầu khởi kiện đối với tiền lãi trong hạn là 1.667.597 đồng, P chậm trả là 11.271.445 đồng . Công ty cổ phần S có ngay chỉ yêu cầu chị K hoàn trả lại số tiền nợ gốc 13.781.800 đồng và yêu cầu trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 22/02/2025 cho đến khi trả dứt nợ
- Đối với bị đơn chị Lê Phương K: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cũng nhưng triệu tập chị Lê Phương K tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng chị Lê Phương K vắng mặt không rõ lý do.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt; căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt bị đơn.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 309, Điều 310, Điều 311, Điều 316 và 494 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S1 tiền có ngay đối với chị Lê Phương K.
Buộc chị Lê Phương K giao trả cho Công ty cổ phần S1 tiền có ngay số tiền 13.781.800 đồng.
Kể từ ngày 22/02/2025 chị Lê Phương K phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký cho đến khi dứt nợ.
Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S1 tiền có ngay yêu cầu chị Lê Phương K giao trả số tiền lãi trong hạn là 1.667.597 đồng, phí chậm trả là 11.271.445 đồng. Án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch chị Lê Phương K phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
Công ty cổ phần S1 tiền có ngay khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản đối với bị đơn chị Lê Phương K cư trú tại ấp T, xã H, tỉnh Cà Mau. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Đại diện Công ty cổ phần S1 tiền có ngay có đơn đề nghị vắng mặt. Chị Lê Phương K vắng mặt lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
Đại diện Công ty cổ phần S1 tiền có ngay có khởi kiện yêu cầu chị Lê Phương K trả số tiền tính đến ngày 21/02/2025 là 26.720.842 đồng (trong đó nợ gốc 13.781.800 đồng, lãi trong hạn 1.667.597 đồng, phí chậm trả 11.271.445 đồng). Tuy nhiên đến ngày 28/7/2025 công ty có rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi trong hạn 1.667.597 đồng, phí chậm trả 11.271.445 đồng. Đây là sự tự nguyện của đương sự và phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của công ty.
. Về nội dung:
Xét thấy, do chị Lê Phương K vắng mặt lần thứ hai không có lý do, xem như chị tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng. Vì vậy, Công ty S1 có quyền, nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh cho lời trình bày của mình là có căn cứ và hợp pháp. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, Công ty S1 cung cấp: Hợp đồng cầm cố; Phiếu đăng ký cầm cố xe máy; Giấy mượn xe; căn cước công dân; giấy chứng nhận đăng ký xe của chị Lê Phương K.
Như vậy, căn cứ theo nội dung trong hợp đồng cầm cố xe và các giấy tờ nêu trên có đủ cơ sở để xác định vào ngày 26/11/2020 chị Lê Phương K có ký hợp đồng cầm cố chiếc xe biển kiểm soát 94K2 – 114.18, loại xe Honda Wave màu xanh đen bạc, số giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy 124079 do Phòng C1 công an tỉnh B cấp ngày 24/11/2020, cầm cố cho công ty S1 với số tiền 14.700.000 đồng, lãi suất 1,1 /tháng. Đây là tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản được quy định tại Điều 309 Bộ luật dân sự 2015, nên khi phát sinh tranh chấp được Bộ luật này điều chỉnh. Công ty S1 chứng minh được việc chị K có cầm số xe cho công ty với số tiền 14.700.000đ. Chị K đã trả được một phần nợ gốc là 918.200 đồng. Đối với số tiền nợ gốc còn lại chị K không thực hiện nghĩa vụ đúng hạn, đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng, đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty. Do đó, Công ty cổ phần S1 tiền có ngay khởi kiện đối với chị K là có căn cứ.
Mặc dù các khoản nợ hiện nay đã quá hạn thanh toán nhưng bị đơn cũng không có thiện chí thanh toán nợ cho Công ty. Đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc chị Lê Phương K có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S1 tiền có ngay số tiền theo hợp đồng là 13.781.800 đồng. Kể từ ngày 22/02/2025 chị Lê Phương K phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký cho đến khi dứt nợ.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Phương K phải nộp án phí số tiền 689.090 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 309, Điều 310, Điều 311, Điều 316 và 494 Bộ luật dân sự 2015;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S1 tiền có ngay đối với chị Lê Phương K.
Buộc chị Lê Phương K giao trả cho Công ty cổ phần S1 tiền có ngay số tiền 13.781.800 đồng.
Kể từ ngày 22/02/2025 chị Lê Phương K còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
2. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S1 tiền có ngay đối với yêu cầu chị Lê Phương K giao trả số tiền lãi trong hạn là 1.667.597 đồng, phí chậm trả là 11.271.445 đồng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Phương K phải nộp án phí số tiền 689.090 đồng.
Công ty cổ phần S1 tiền có ngay đã nộp tạm ứng án phí số tiền 668.000 đồng theo biên lai thu số 0005996 ngày 11/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Bình (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau), được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.
4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Án xử công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu: HS;VT-TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phan Thị Mỹ Ghết |