vanban.org

Bản án 51/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 13/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Phạm Thế A, sinh năm 1976; bà Nguyễn Bích B, sinh năm 1978. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-DSLâm Hà, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Kiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Ngô Thị Luân;

2. Ông Nguyễn Thanh Hà.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 430; Điều 440; Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 91/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn vợ chồng ông Phạm Thế A, bà Ông Võ Huy C, bà Nguyễn Thị Dgiữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn vợ chồng ông Võ Huy C, bà Nguyễn Thị D phải trả cho vợ chồng ông, bà số tiền vay gốc là 3.000.000.000 đồng, tiền lãi là 375.574.000 đồng và tiền mua hàng là 38.574.000 đồng, tổng cộng là 3.414.148.000 đồng (Ba tỷ bốn trăm mười bốn triệu một trăm bốn mươi tám ngàn đồng).

Bị đơn nhận trả cho nguyên đơn số tiền vay gốc là 3.000.000.000 đồng, tiền lãi là 375.574.000 đồng và tiền mua hàng là 38.574.000 đồng, tổng cộng là 3.414.148.000 đồng (Ba tỷ bốn trăm mười bốn triệu một trăm bốn mươi tám ngàn đồng) như nguyên đơn yêu cầu.

Về án phí: Bị đơn nhận chịu 100.283.000 đồng (Một trăm triệu hai trăm tám mươi ba ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Phạm Thế A, sinh năm 1976;

bà Nguyễn Bích B, sinh năm 1978.

Địa chỉ: thôn D, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông Võ Huy C, sinh năm 1979;

Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1983.

Địa chỉ: thôn D, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Vợ chồng ông A, bà B ủy quyền cho chị Phạm Huyền Đ, sinh năm 2000, địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng, tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền ngày 27/4/2023.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Võ Huy C, bà Nguyễn Thị D nhận trả cho vợ chồng ông Phạm Thế A, bà Ông Võ Huy C, bà Nguyễn Thị Dsố tiền vay gốc là 3.000.000.000 đồng, tiền lãi là 375.574.000 đồng và tiền mua hàng là 38.574.000 đồng, tổng cộng là 3.414.148.000 đồng (Ba tỷ bốn trăm mười bốn triệu một trăm bốn mươi tám ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí:

Vợ chồng ông Võ Huy C, bà Nguyễn Thị D nhận chịu 100.283.000 đồng (Một trăm triệu hai trăm tám mươi ba ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho vợ chồng ông Phạm Thế A, bà Ông Võ Huy C, bà Nguyễn Thị Dsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 49.446.000đồng (Bốn mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013486 ngày 19/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ