- Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Tấn Đ và đồng phạm phạm tội - Lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với các bị cáo Huỳnh Tấn Đ, V uốc H, Trần Đoàn Trọng T và Huỳnh Hào Đ.
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2023/HS-PT Ngày: 28-3-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thu Hiền
Các Thẩm phán: Bà Trịnh Thị Thiện; bà Nguyễn Thị Thương Huyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Thuần, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Ông Trần Tiến Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xét xử phúc thẩm công khai vụ án Hình sự thụ lý số 20/2023/TLPT-HS ngày 14 tháng 02 năm 2023 đối với bị cáo Huỳnh Tấn Đ và đồng phạm do có kháng cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 02/2023/HS-ST ngày 06/01/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Các bị cáo có kháng cáo:
1. Huỳnh Tấn Đ; giới tính: Nam; sinh ngày: 24 2 99 tại: Huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận; nơi cư trú: Khu phố X, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; con ông Huỳnh Văn H ng và bà Nguyễn Thị Thanh Hiền; vợ con: Chưa có; Tiền sự, tiền án: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam từ ngày 22 6 2022 đến nay. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Hà Tĩnh. Có mặt tại phiên tòa
2. Võ Quốc H; giới tính: Nam; sinh ngày: 09 8 200 tại: Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai; nơi cư trú: Ấp Hàng Gòn, xã Hàng Gòn, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Thiên Chúa giáo; nghề nghiệp: Sinh viên trường Cao đẳng Công thương TP Hồ Chí Minh; trình độ học vấn: 12/12; con ông Võ Quốc Thắng và bà Trần Thị Ngọc Hương; vợ con: Chưa có; Tiền sự, tiền án: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam từ ngày 22 6 2022 đến ngày 8 2022 được thay đổi biện pháp ngăn chặn Bảo lĩnh. Hiện đang ngoại tại ấp Hàng òn, x Hàng òn, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Có mặt tại phiên tòa
3. Trần Đoàn Trọng T; giới tính: Nam; sinh ngày: 27 6 994 tại: Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: 470 Nguyễn Duy, phường 10, Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; con ông Đoàn Minh Hải (đã chết); con bà Trần Thị Thanh Thảo; vợ, con: Chưa có; Tiền sự, tiền án: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam từ ngày 17/8 2022 đến nay. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Hà Tĩnh. Có mặt tại phiên tòa
4. Huỳnh Hào Đ; giới tính: Nam; sinh ngày: 4 4 2000 tại: Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: 250 Trần Hưng Đạo, phường 11, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Phật giáo; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; con ông Huỳnh Cẩm Xương (đ chết); con bà Nguyễn Thị Thanh Trúc; vợ, con: Chưa có; Tiền sự, tiền án: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam từ ngày 17/8/2022 đến nay. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Hà Tĩnh. Có mặt tại phiên tòa
5. Phạm Thị Kim Y; giới tính: Nữ; sinh ngày 25 0 987 tại: Huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang; nơi cư trú: 1889/2 Phạm Thế Hiển, phường 6, Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Thiên Chúa giáo; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; con ông Phạm Văn Lành và bà Nguyễn Thị Bách Huệ; có chồng Trương Ngọc Khương và 03 con, lớn nhất sinh năm 20 4, nhỏ nhất sinh năm 20 9; Tiền sự, tiền án: Không. Bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 7 8 2022 đến nay tại phường 6, Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt tại phiên tòa.
Vụ án còn có các bị cáo, bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan nhưng không có kháng cáo, không bị kháng nghị nên Tòa án không triệu tập tham gia phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Trong khoảng thời gian từ ngày 04 5 2022 đến ngày 13/6/2022, tại địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Hậu Giang và thành phố Hồ Chí Minh. Vưu Thị Ngọc T tổ chức thuê Huỳnh Tấn Đ, Võ Quốc H, Phạm Quốc T làm người quản lý và cùng với Trần Đoàn Trọng T, Nguyễn Huỳnh Anh T, Huỳnh Hào Đ, Phạm Thị Kim Y, Lê Thị Minh T, Trần Ngọc Bảo L thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người bị hại chị Đỗ Hồng Nhật T, anh Hồ Phúc L, chị Lê Thị Quỳnh T, chị Nguyễn Thị Mộng T, anh Trương Thế N, chị Vũ Thị Mai A, chị Phan Thị Hồng G và chị Lê Thị Cẩm T tổng với tổng số tiền chiếm đoạt là 49.57 .000 đồng. Trong đó: Vưu Thị Ngọc T, Huỳnh Tấn Đ, Võ Quốc H, Phạm Quốc T với vai trò chủ mưu, quản lý đ thực hiện 40 lần lừa đảo chiếm đoạt tài sản của tất cả những người bị hại với số tiền chiếm đoạt là 49.57 .000 đồng; Trần Đoàn Trọng T 11 lần tham gia lừa đảo chiếm đoạt tài sản của chị Vũ Thị Mai A, chị Phan Thị Hồng G, chị Lê Thị Cẩm T và chị Lê Thị Quỳnh T với tổng số tiền 06.654.000 đồng; Nguyễn Huỳnh Anh T 17 lần tham gia lừa đảo chiếm đoạt tài sản của chị Lê Thị Quỳnh T, chị Vũ Thị Mai A tổng số tiền 93. 6.000 đồng; Phạm Thị Kim Y 08 lần tham gia lừa đảo chiếm đoạt tài sản của chị Nguyễn Thị Mộng T và chị Lê Thị Cẩm T với tổng số tiền 2 .358.000 đồng; Huỳnh Hào Đ 04 lần tham gia lừa đảo chiếm đoạt tài sản của anh Trương Thế N và chị Phan Thị Hồng G với tổng số tiền 9.380.000 đồng; Lê Thị Minh T 01 lần tham gia lừa đảo chiếm đoạt tài sản của chị Đỗ Hồng Nhật T với số tiền 3.559.000 đồng; Trần Ngọc Bảo L 01 lần tham gia lừa đảo chiếm đoạt tài sản của chị Lê Thị Cẩm T với tổng số tiền 3.558.000 đồng.
Vưu Thị Ngọc T thu lợi bất chính 120.817.000 đồng, Huỳnh Tấn Đ 6.800.000 đồng, Phạm Quốc T 5.253.000 đồng, Trần Đoàn Trọng Thắng 5.778.000 đồng, Nguyễn Huỳnh Anh T 9. 20.000 đồng, Huỳnh Hào Đ 664.000 đồng, Phạm Thị Kim Y 568.000 đồng, Lê Thị Minh T 569.000 đồng.
Với hành vi phạm tội nêu trên, tại Bản án hình sự sơ thẩm số 02/2023/HS-ST ngày 06/01/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh đ quyết định:
Tuyên bố các bị cáo Vưu Thị Ngọc T, Huỳnh Tấn Đ, Võ Quốc H, Phạm Quốc T, Trần Đoàn Trọng T, Nguyễn Huỳnh Anh T, Phạm Thị Kim Y, Huỳnh Hào Đ, Lê Thị Minh T, Trần Ngọc Bảo L phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
Căn cứ điểm a, b, c khoản 2 Điều 174; điểm b, s, n khoản , khoản 2 Điều 5 ; điểm g khoản Điều 52; Điều 7; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt Vưu Thị Ngọc T 04 năm 06 tháng t (bốn năm sáu tháng t , thời hạn t t nh từ ngày thi hành án.
Căn cứ điểm a, b, c khoản 2 Điều 174; điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 5 ; điểm g khoản Điều 52; Điều 7; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt Huỳnh Tấn Đạt 04 (bốn năm t , thời hạn t t nh từ ngày 22 6 2022.
Căn cứ điểm a, b, c khoản 2 Điều 174; điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 51; điểm g khoản Điều 52; Điều 7; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt V uốc Hoàng 04 (bốn năm t , thời hạn t t nh từ ngày thi hành án, được trừ thời gian đ bị tạm giam từ ngày 22 6 2022 đến ngày 8 2022.
Căn cứ điểm a, b, c khoản 2 Điều 174; điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 51; điểm g khoản Điều 52; Điều 7; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt Phạm uốc Ty 04 (bốn năm t , thời hạn t t nh từ ngày 22 6 2022.
Căn cứ điểm a, b, c khoản 2 Điều 174; điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 51; điểm g khoản Điều 52; Điều 7; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt Trần Đoàn Trọng Thắng 36 (ba mươi sáu tháng t , thời hạn t t nh từ ngày 17/8/2022.
Căn cứ điểm a, b, c khoản 2 Điều 174; điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 51; điểm g khoản Điều 52; Điều 7; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt Nguyễn Huỳnh nh Thư 27 (hai mươi bảy tháng t , thời hạn t t nh từ ngày 22/6/2022.
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 174; điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 51; điểm g khoản Điều 52 Điều 7; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt Huỳnh Hào Đạt 25 (hai mươi lăm tháng t , thời hạn t t nh từ ngày 7 8 2022.
Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 174; điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 51; điểm g khoản Điều 52 Điều 7; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt Phạm Thị Kim ến 25 (hai mươi lăm tháng t , thời hạn t t nh từ ngày thi hành án.
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 174; điểm b, s, n khoản , khoản 2 Điều 51; Điều 7; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự, xử phạt Lê Thị Minh Thu 24 (hai mươi bốn tháng t cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 tháng t nh từ ngày tuyên án.
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 174; điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 51; Điều 7; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự, xử phạt Trần Ngọc Bảo Linh 24 (hai mươi bốn tháng t cho hưởng án treo, thời gian thử thách 48 tháng t nh từ ngày tuyên án.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án ph và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Trong hạn luật định, ngày 10/01/2023 bị cáo V uốc H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo; Ngày 0 2023 bị cáo Phạm Thị Kim Y kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt; Ngày 3 0 2023 các bị cáo Huỳnh Hào Đ, Trần Đoàn Trọng T; Huỳnh Tấn Đ kháng cáo xin được giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo Huỳnh Hào Đ, Trần Đoàn Trọng Thắng, Huỳnh Tấn Đ và V uốc H xin rút toàn bộ nội dung kháng cáo.
Bị cáo Phạm Thị Kim vẫn giữ nguyên nội dung đơn kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giữ quyền công tố tại phiên tòa phúc thẩm, sau khi xem xét, đánh giá t nh chất vụ án, mức độ hành vi phạm tội, các tình tiết tiết tăng nặng, giảm nhẹ của bị cáo đ đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm đ khoản Điều 355 Bộ luật tố tụng hình sự đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với các bị cáo Huỳnh Hào Đ, Trần Đoàn Trọng T, Huỳnh Tấn Đ và Võ uốc H; áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự, không chấp nhận nội dung kháng cáo của bị cáo Phạm Thị Kim , giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm số 02/2023/HS-ST ngày 06/01/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[ ] Đơn kháng cáo của các bị cáo làm trong hạn luật định nên được chấp nhận xem xét.
Xét nội dung kháng cáo của các bị cáo, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy:
Đối với các bị cáo Huỳnh Tấn Đ, V uốc H, Trần Đoàn Trọng T và Huỳnh Hào Đ, tại phiên tòa đ rút toàn bộ nội dung kháng cáo. Việc rút đơn của các bị cáo là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với bị cáo Huỳnh Tấn Đ, V uốc H, Trần Đoàn Trọng T và Huỳnh Hào Đ.
Đối với bị cáo Phạm Thị Kim : Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, lời nhận tội của bị cáo ph hợp với lời khai của người bị hại, người làm chứng và ph hợp các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, vật chứng thu giữ. Bị cáo có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp luật, nhận thức được việc làm của mình là vi phạm pháp luật, nhưng vì muốn có tiền tiêu xài cá nhân, lợi dụng lòng tin của người khác bị cáo đ 08 lần tham gia lừa đảo chiếm đoạt tài sản với tổng số tiền 2 .358.000 đồng. Hành vi của bị cáo đ xâm phạm đến tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ, gây mất trật tự trị an trên địa bàn, gây dư luận xấu trong quần chúng nhân dân. Cấp sơ thẩm đ xem xét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà bị cáo được hưởng. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo không xuất trình thêm được các tình tiết giảm nhẹ mới. Do đó, mức án 25 (Hai mươi lăm tháng t mà Tòa án cấp sơ thẩm xử đối với bị cáo là đúng người, đúng tội nên không có căn cứ chấp nhận nội dung kháng cáo của bị cáo.
Về án ph : Căn cứ vào Điều 35, Điều 36 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 326 20 6 UBTV H ngày 30 2 20 6 của Ủy ban thường vụ uốc hội các bị cáo Huỳnh Tấn Đ, V uốc H, Trần Đoàn Trọng Thắng và Huỳnh Hào Đ không phải nộp án ph hình sự phúc thẩm. Bị cáo Phạm Thị Kim kháng cáo không được chấp nhận nên phải nộp án ph hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ điểm a, đ khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:
Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với các bị cáo Huỳnh Tấn Đ, V uốc H, Trần Đoàn Trọng T và Huỳnh Hào Đ.
Không chấp nhận nội dung kháng cáo của bị cáo Phạm Thị Kim Y, giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 02/2023/HS-ST ngày 06/01/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Tuyên bố bị cáo Phạm Thị Kim Y phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”
Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 174; điểm b, s khoản , khoản 2 Điều 51; điểm g khoản Điều 52 Điều 7; Điều 58; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt Phạm Thị Kim 25 (hai mươi lăm) tháng t , thời hạn t t nh từ ngày thi hành án.
2. Về án phí: Áp dụng Điều 35, Điều 36 BLTTHS năm 20 5; điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội các bị cáo Huỳnh Tấn Đ, V uốc H, Trần Đoàn Trọng T và Huỳnh Hào Đ không phải nộp án ph hình sự phúc thẩm. Buộc bị cáo Phạm Thị Kim phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - PV06 - Công an tỉnh Hà Tĩnh; - Sở Tư pháp; - CA; VKS; TA; THA cấp sơ thẩm; - Bị cáo; - Lưu HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu Hiền |