- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số 79/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2023/QĐXXST-HN…"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2023/HNGĐ-ST Ngày: 31-7-2023 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đại Hải
2. Ông Đinh Văn Liêm
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Nữ Thanh Hường là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Nhật - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 79/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Diệu H - Sinh năm: 1982
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường CP, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H - Sinh năm: 1974
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường CP, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Tôi và ông Nguyễn Tấn H tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2003, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Cam Thành Bắc, thị xã Cam Ranh (nay là huyện Cam Lâm), tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận ngày 11/8/2003. Quá trình chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là ông Hải đi ăn nhậu về đánh đập tôi. Từ tháng 7/2022 cho đến nay chúng tôi đã sống ly thân, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên tôi làm đơn ly hôn với ông Nguyễn Tấn H.
Về con chung: Vợ chồng tôi có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Sơn N, sinh ngày 26/10/2004 và cháu Nguyễn Phạm Sơn H, sinh ngày 28/5/2012. Cháu Ny đã trưởng thành, tôi đề nghị được quyền nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm Sơn H. Tôi không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Tấn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt.
Phát biểu tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh kết luận:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Nguyên đơn được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Phạm Sơn H. Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt lần thứ hai. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
Bà Phạm Thị Diệu H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh giải quyết ly hôn đối với ông Nguyễn Tấn H. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Diệu H và ông Nguyễn Tấn H tự nguyện đi đến hôn nhân và được Ủy ban nhân dân xã Cam Thành Bắc, thị xã Cam Ranh (nay là huyện Cam Lâm), tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 117/2003, quyển số 01 ngày 11/8/2003. Do đó, hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Hôn nhân giữa bà Phạm Thị Diệu H và ông Nguyễn Tấn H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không đến Tòa án để tham gia hòa giải, thể hiện sự bỏ mặc, không có thiện chí hoà giải của bị đơn. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, có căn cứ và phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
Về con chung: Bà Phạm Thị Diệu H và ông Nguyễn Tấn H có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Sơn N, sinh ngày 26/10/2004 và cháu Nguyễn Phạm Sơn HoHài, sinh ngày 28/5/2012. Cháu Nguyễn Hoàng Sơn N, sinh ngày 26/10/2004 đã đủ 18 tuổi, đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét. Bà Phạm Thị Diệu H yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phạm Sơn H. Bà Phạm Thị Diệu H có đủ điều kiện để yêu thương con, chăm lo cho việc sinh hoạt, học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con. Do đó, việc giao cho bà Phạm Thị Diệu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phạm Sơn H sau khi ly hôn là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Nguyên đơn chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Các Điều 28, 227, 228, 238 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Diệu H được ly hôn ông Nguyễn Tấn H.
2. Về con chung: Bà Phạm Thị Diệu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Phạm Sơn H, sinh ngày 28/5/2012.
Đương sự không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
Người không trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.
4. Về án phí: Bà Phạm Thị Diệu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000537 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà Phạm Thị Diệu H còn phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
5. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. Cam Ranh; - Chi cục THADS Tp. Cam Ranh; - UBND xã Cam Thành Bắc, huyện Cam Lâm; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Huy Hoàng |