vanban.org

Bản án 51/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly h n của bà Châu Thị Kim C, cho bà Châu Thị Kim C ly h n với ng Huỳnh Nhựt T.

Về án phí: Bà Châu Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly h n. Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Châu Thị Kim C đ nộp theo biên lai thu số 0006645, ngày 22 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Châu Thị Kim C ly hôn với ông Huỳnh Nhựt T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly h n của bà Châu Thị Kim C, cho bà Châu Thị Kim C ly h n với ng Huỳnh Nhựt T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 01-6-2023.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đinh Ngọc Minh.

Ông Võ Tấn Thành.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 01 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 35/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023, về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Châu Thị Kim C, sinh năm 1996, địa chỉ: Số nhà 256/2, ấp T, x Thanh V nh Đ ng, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (có mặt)

Bị đơn: Ông Huỳnh Nhựt T, sinh năm 1995, địa chỉ: Số nhà 91/6, ấp C, x An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (v ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Châu Thị Kim C là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Bà C và ông T kết h n với nhau vào năm 2021, có đăng ký kết h n tại Uỷ ban nhân dân x An Lục Long vào năm 2022. Bà C và ông T chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà C và ông T kh ng hợp nhau, thường xuyên c i nhau. Bà C và ông T không còn sống chung với nhau từ tháng 11 năm 2022 đến nay.

Xét thấy tình cảm vợ chồng kh ng còn, cuộc sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt, nên bà C quyết định ly h n với ng T.

Về con chung: Bà C và ông T không có con chung.

Về tài sản chung: Bà C và ông T không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà C cam kết bà C và ông T kh ng có nợ chung.

Bị đơn là ông Huỳnh Nhựt T đ được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn v ng mặt không có lý do.

Các đương sự kh ng còn trình bày hay yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Châu Thị Kim C và ông Huỳnh Nhựt T kết h n với nhau vào năm 2021, có đăng ký kết h n tại Uỷ ban nhân dân x An Lục Long, huyện châu Thành, tỉnh Long An vào năm 2022. Nay bà C yêu cầu ly h n với ông T, căn cứ vào các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.

Ông Huỳnh Nhựt T đ được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn v ng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử v ng mặt đối với ng Huỳnh Nhựt T.

Bà Châu Thị Kim C và ông Huỳnh Nhựt T chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà C và ông T kh ng hợp nhau, thường xuyên c i nhau. Các đương sự kh ng hòa giải được mâu thuẫn làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Bà C và ông T kh ng còn sống chung với nhau từ tháng 11 năm 2022 đến nay. Ông T không tham gia tố tụng, kh ng có ý kiến đối với yêu cầu ly h n của bà C. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly h n của bà C, cho bà C ly h n với ông T.

Về con chung: Bà Châu Thị Kim C và ông Huỳnh Nhựt T không có con chung.

Các đương sự kh ng yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Bà Châu Thị Kim C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, ông Huỳnh Nhựt T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56 của Luật h n nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly h n của bà Châu Thị Kim C, cho bà Châu Thị Kim C ly h n với ng Huỳnh Nhựt T.

2. Về án phí: Bà Châu Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly h n. Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Châu Thị Kim C đ nộp theo biên lai thu số 0006645, ngày 22 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ông Huỳnh Nhựt T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Bà Châu Thị Kim C được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Huỳnh Nhựt T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.

4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ