- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ly"
- Tòa quyết gì? HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 50/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16-8-2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung NHÂN DANH |
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trịnh Thị Lệ Hoa
2. Bà Mai Thị Kim Hương
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Đức Công – Thư ký Tòa án - Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vũ – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Dương Ngọc K , sinh năm 1972;
Địa chỉ: Số 130/2/6 Lương VC, phường Khánh H, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Bà Phạm Kim N, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Số 130/2/6 Lương VC, phường Khánh H, thành phố T, tỉnh Long An.
(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn ông Dương Ngọc K trình bày:
Về tình cảm: Sau một thời gian tìm hiểu, ông Dương Ngọc K và bà Phạm Kim N tự kết hôn với nhau và đã được Ủy ban Nhân dân phường Khánh H, thành phố T, tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn năm 2006. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm nên thường xảy ra tranh cãi. Nhận thấy quan hệ hôn nhân không đi đến kết quả tốt đẹp, không thể tiếp tục sống chung với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, cơ hội để hàn gắn quan hệ hôn nhân là không có, nên ông Dương Ngọc K làm đơn xin ly hôn bà Phạm Kim N.
Về con chung: ông Dương Ngọc K và bà Phạm Kim N có hai con chung tên Dương AN, sinh ngày 14/9/2006 và Dương Ngọc TN, sinh ngày 30/8/2008. Hiện nay 02 con chung đang sống chung với ông Dương Ngọc K . Khi ly hôn, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu bà Phạm Kim N cấp dưỡng.
Về chia tài sản chung, nợ chung: ông Dương Ngọc K xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án cho rằng:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử nghị án đều tuân theo đúng quy định pháp luật tố tụng.
Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Dương Ngọc K , cho ông Dương Ngọc K được ly hôn với bà Phạm Kim N; giao con chung tên Dương AN, sinh ngày 14/9/2006 và Dương Ngọc TN, sinh ngày 30/8/2008 cho ông Dương Ngọc K trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phạm Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền: Vào ngày 10/3/2023, Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An có thụ lý đơn khởi kiện ông Dương Ngọc K xin ly hôn với bà Phạm Kim N; Địa chỉ: số 130/2/6 Lương VC, phường Khánh H, thành phố Tân An, tỉnh Long An làm phát sinh vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về xét xử vắng mặt đương sự: Hội đồng xét xử xét thấy, nguyên đơn ông Dương Ngọc K có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Phạm Kim N đã được cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định những vẫn vắng mặt, Căn cứ Điều 227, 228 Bộ Luật tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử.
Về nội dung vụ án:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Ngọc K và bà Phạm Kim N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Ông Dương Ngọc K xác định vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Tòa án đã tiến hành xác minh về tình trạng hôn nhân của ông Dương Ngọc K và bà Phạm Kim N tại địa phương nhưng địa phương không nắm rõ. Trong quá trình giải quyết vụ án bà Phạm Kim N cố tình trốn tránh không đến Tòa án làm việc và hòa giải, không trình bày quan điểm gì mặc dù đã được tống đạt hợp lệ. Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ tình cảm giữa ông Dương Ngọc K và bà Phạm Kim N không còn, tình trạng vợ chồng giữa ông Dương Ngọc K và bà Phạm Kim N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông K là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về nuôi con chung: Ông Dương Ngọc K và bà Phạm Kim N có 02 con chung tên là Dương AN, sinh ngày 14/9/2006 và Dương Ngọc TN, sinh ngày 30/8/2008. Khi ly hôn, ông Dương Ngọc K yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy 02 con chung hiện nay đang sống với ông Dương Ngọc K . Bản thân ông Dương Ngọc K có việc làm, có thu nhập ổn định nên ông Dương Ngọc K có đủ điều kiện về kinh tế, điều kiện chăm sóc, giáo dục con chung. Bà Phạm Kim N không có không có lời trình bày thể hiện nguyện vọng nuôi con. Vì vậy, giao 02 con chung cho ông Dương Ngọc K trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phạm Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp.
Ông Dương Ngọc K và bà Phạm Kim N có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3. Về chia tài sản và chia nợ: ông Dương Ngọc K và bà Phạm Kim N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên bản án không đề cập đến.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên tòa về thủ tục tố tụng và nội dung vụ án là có căn cứ.
Về án phí: Ông Dương Ngọc K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân – gia đình theo quy định pháp luất.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Dương Ngọc K , cho ông Dương Ngọc K ly hôn với bà Phạm Kim N.
2. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên tên Dương AN, sinh ngày 14/9/2006 và Dương Ngọc TN, sinh ngày 30/8/2008 cho ông Dương Ngọc K trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Phạm Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Về chia tài sản, chia nợ: Ông Võ Thanh Hùng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên bản án không đề cập đến.
4. Về án phí: ông Dương Ngọc K phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Chuyển 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002169 ngày 07/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh LA; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - CCTHA; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN ------ BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 20 tháng 04 năm 2021. Tại: Trụ sở tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thảo Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Thị Lệ Hoa 2. Bà Nguyễn Thị Tĩnh tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu Thúy An. Bị đơn: Ông Hàng Bốn An. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. 267, 273 Bộ luật tố tụng dân sự. năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi thảo luận Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3. Thu Thúy, cho bà Lê Thị Thu Thúy được ly hôn với ông Hàng Bốn. Bảo, sinh ngày 17/01/2007 cho bà Lê Thị Thu Thúy trực tiếp nuôi dưỡng, ông Bốn không phải cấp dưỡng nuôi con. nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật. giải quyết nên không đề cập đến. đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân – gia đình. Do vậy chuyển tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005151 ngày 02/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thành án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân – gia đình. cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án. Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nghị án kết thúc vào hồi …. giờ … phút cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trịnh Thị Lệ Hoa - Nguyễn Thị Tĩnh TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN ------ BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 20 tháng 04 năm 2021. Tại: Trụ sở tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thảo Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trịnh Thị Lệ Hoa 2. Bà Nguyễn Thị Tĩnh tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu Thúy An. Bị đơn: Ông Hàng Bốn An. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. Áp dụng các 227, 233, 235 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Sau khi thảo luận Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3. tháng 02 năm 2021 Nghị án kết thúc vào hồi …. giờ … phút cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lê Văn Tuấn - Võ Thị Thu Nga | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN tÒA Đã ký Đoàn Thị Thu Thảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST–DS ngày 02 Địa chỉ: Số 15, Nguyễn Văn Tạo, Phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long Địa chỉ: Số 15, Nguyễn Văn Tạo, Phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long (Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa) Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Các điều 147, Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân – gia đình năm 2014. Căn cứ Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU 1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị 2. Về nuôi con chung: Giao con chung chưa thành niên tên Hàng Lê Gia Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, 3. Về chia tài sản, chia nợ: Bà Lê Thị Thu Thúy không yêu cầu Tòa án 4. Về án phí: Bà Lê Thị Thu Thúy phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn 5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST–DS ngày 02 Địa chỉ: Số 15, Nguyễn Văn Tạo, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long Địa chỉ: Số 15, Nguyễn Văn Tạo, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long (Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa) Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh QUYẾT ĐỊNH: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Hoãn phiên tòa xét xử vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST–DS ngày 02 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thảo |