vanban.org

Bản án 51/2023/HN&G-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng hoản 1 iều 9; hoản 1 iều 14 iều 15, iều 53 iều 81 iều 82 iều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Chấp nhận yêu cầu h i i n của ông Nguyễn ình T. 1. Về quan h hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa ông Nguyễn ình T và bà Phan Thị V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xét xử"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng hoản 1 iều 9; hoản 1 iều 14 iều 15, iều 53 iều 81 iều 82 iều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK SONG
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2023/HN&G -ST
Ngày 15 - 8 - 2023
“V/v không công nhận vợ chồng,
tranh chấp nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Thu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Lõi và ông Nguyễn Bá Tuyên.

Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Lâm Oanh – Th

Toà án nhân dân huy n Song.

i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện k ong tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hanh – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2023 tại tr s Toà án nhân dân huy n

ong xét xử sơ thẩm công hai v án Hôn nhân và gia đình th l số: 154/2023/TLST-HN&G ngày 19 tháng 7 năm 2023 về vi c “Không công nhận vợ chồng, tranh chấp về nuôi con chung” theo Quyết định đ a v án ra xét xử số 53/2023/Q TXX-HNG ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân huy n

ong, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn ình T sinh năm 1974 – Có đơn xin xét xử v ng mặt.

ịa chỉ: Bon C xã Q huy n G tỉnh

Nông.

2. Bị đơn: Bà Phan Thị V, sinh năm 1978 – Có đơn xin xét xử v ng mặt.

ịa chỉ: T10 xã N huy n tỉnh

Nông;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn ông Nguyễn Đình T trình bày:

Ông Nguyễn ình T và bà Phan Thị V tự nguy n chung sống với nhau nh vợ chồng từ năm 1996 đến nay hông đăng

ết hôn l do hông đăng

ết hôn là do nhận thức pháp luật mỗi ng ời làm ăn một nơi vùng sâu vùng xa nên đi lại hó hăn. Quá trình chung sống ông T và bà V sống hạnh phúc đ ợc thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn đã ly thân nhiều năm nay, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống hông có tiếng nói chung. Trong thời gian chung sống có 04 con chung là Nguyễn Thị L Nguyễn ình V và Nguyễn Thị Lan A hi n đã tr ng thành hỏe mạnh hông có vấn đề gì. ối với Nguyễn Thị Ph ơng T, sinh ngày 19/5/2006, ông T đồng giao cho bà V trông nom chăm sóc nuôi d ỡng và giáo d c đến tuổi tr ng thành. Nay thấy m c đích sống chung không có ết quả éo dài ảnh h ng đến nhau. Vì vậy ông Nguyễn ình T yêu cầu Tòa án giải quyết nh sau:

+ Về quan h hôn nhân: Yêu cầu Tòa án hông công nhận ông Nguyễn ình T và bà Phan Thị V là vợ chồng.

+ Về con chung: Các con chung là Nguyễn Thị L Nguyễn ình V và Nguyễn Thị Lan A hi n đã trên 18 tuổi nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết. ối với Nguyễn Thị Ph ơng T, sinh ngày 19/5/2006, ông T đồng giao cho bà V trông nom chăm sóc nuôi d ỡng và giáo d c đến tuổi tr ng thành.

Về cấp d ỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn bà Phan Thị V trình bày: Bà V đồng với lời trình bày trên của ông T về trình trạng hôn nhân và mâu thuẫn vợ chồng. Nay bà V xét thấy m c đích hôn nhân hông có ết quả éo dài ảnh h ng đến cả hai bên vợ chồng. Vì vậy yêu cầu Tòa án giải quyết các mối quan h trình bày trên nh sau:

+ Về quan h hôn nhân: ồng với lời trình bày của ông Nguyễn ình T là yêu cầu Tòa án tuyên bố hông công nhận ông Nguyễn ình T và bà Phan Thị V là vợ chồng.

+ Về con chung: Các con chung là Nguyễn Thị L Nguyễn ình V và Nguyễn Thị Lan A đã trên 18 tuổi nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết. ối với con chung Nguyễn Thị Ph ơng T, sinh ngày 19/5/2006 bà V đồng trông nom chăm sóc nuôi d ỡng và giáo d c đến tuổi tr ng thành hông yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

ại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n

ong iểm sát vi c tuân theo pháp luật trong tố t ng dân sự phát biểu:

Về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (H XX) Th

và các đ ơng sự: ã thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ hoản 1,7 iều 28; điểm a hoản 1 iều 35, điểm a hoản 1 iều 39, iều 143 iều 147 iều 227 iều 228 iều 271 iều 273 Bộ luật Tố t ng dân sự;

Áp d ng hoản 1 iều 9; hoản 1 iều 14 iều 15, iều 53 iều 81 iều 82 iều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

Căn cứ điểm b hoản 1 iều 3 điểm a hoản 5 iều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và l phí Tòa án:

ề nghị H XX: Chấp nhận yêu cầu h i i n của ông Nguyễn ình T.

- Về quan h hôn nhân: Tuyên bố hông công nhận ông Nguyễn ình T và bà Phan Thị V là vợ chồng.

- Về con chung: Các con chung là Nguyễn Thị L Nguyễn ình V và Nguyễn Thị Lan A đã trên 18 tuổi nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao con chung Nguyễn Thị Ph ơng T sinh ngày 19/5/2006 cho bà Phan Thị V trông nom chăm sóc nuôi d ỡng và giáo d c đến tuổi tr ng thành (đủ 18 tuổi).

+ Về cấp d ỡng: Các đ ơng sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Những yêu cầu iến nghị h c ph c: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án đ ợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩm quyền và quan h pháp luật tranh chấp: Ông Nguyễn ình T h i i n yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với bà Phan Thị V. Hi n nay bà V đang sinh sống tại T 10, xã N huy n tỉnh

Nông. Vì vậy v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n

ong theo quy định tại điểm a hoản 1 iều 35, điểm a hoản 1 iều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự. Quan h pháp luật tranh chấp là do ông T và bà V chung sống với nhau, không đăng

ết hôn nên hi yêu cầu ly hôn và tranh chấp về nuôi con chung, quan h pháp luật đ ợc xác định là “Không công nhận quan h vợ chồng tranh chấp về nuôi con chung” theo quy định tại hoản 1 hoản 7 iều 28 của Bộ luật tố t ng dân sự.

Về vi c v ng mặt đ ơng sự: Các đ ơng sự trong v án đã có đơn xin xét xử v ng mặt tại phiên tòa căn cứ điểm a c hoản 2 iều 227 hoản 1 iều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự (BLTTDS) xét xử v ng mặt các đ ơng sự theo quy định.

. Về thời hi u h i i n: V án Hôn nhân và Gia đình hông quy định thời hi u h i i n. Vì vậy v án đ ợc th l và giải quyết theo quy định của pháp luật.

. Xét về quan h hôn nhân: Ông Nguyễn ình T và bà Phan Thị V tự nguy n chung sống với nhau nh vợ chồng từ năm 1996, hông có đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật cuộc sống thời gian đầu sống hạnh phúc hông có mâu thuẫn gì trong gia đình. Nh ng từ năm 2008 đến nay vợ chồng th ờng hay bất đồng quan điểm trong cuộc sống hông có tiếng nói chung hi n mỗi ng ời đã sống một nơi. Nay xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng m c đích hôn nhân hông đạt đ ợc nên ông T đã viết đơn xin ly hôn yêu cầu Tòa án xét xử bằng bản án tuyên bố hông công nhận là vợ chồng theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu của ông T là có căn cứ vi c chung sống với nhau nh vợ chồng mà hông đăng

ết hôn theo quy định tại hoản 1 iều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình là hông đ ợc pháp luật công nhận. Hậu quả của vi c ông T và bà V chung sống với nhau nh vợ chồng nh ng hông đăng

ết hôn theo quy định của luật này thì hông làm phát sinh quyền và nghĩa v của vợ chồng nên hông đ ợc pháp luật công nhận là vợ chồng theo quy định tại hoản 1 iều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình:

“1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”

. Về con chung: Các con chung là Nguyễn Thị L Nguyễn ình V và Nguyễn Thị Lan A đã trên 18 tuổi nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn ình T và bà Phan Thị V thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thị Ph ơng T, sinh ngày 19/5/2006 cho bà V trông nom chăm sóc nuôi d ỡng và giáo d c đến tuổi tr ng thành bà V hông yêu cầu cấp d ỡng nuôi con chung nên hông giải quyết.

. Về tài sản chung và công nợ: Các đ ơng sự hông yêu cầu giải quyết.

. Xét quan điểm của Vi n iểm sát nhân dân huy n

ong iểm sát vi c tuân theo pháp luật tố t ng dân sự và phát biểu quan điểm về đ ờng lối xử l là phù hợp với quy định của pháp luật.

. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

. Về quyền háng cáo: ơng sự có quyền háng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 hoản 7 iều 28; điểm a hoản 1 iều 35 điểm a hoản 1 iều 39; iều 143, iều 147 điểm a c hoản 2 iều 227 hoản 1 iều 228 iều 271 và iều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Áp d ng hoản 1 iều 9; hoản 1 iều 14 iều 15, iều 53 iều 81 iều 82 iều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu h i i n của ông Nguyễn ình T.

1.1. Về quan h hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa ông Nguyễn ình T và bà Phan Thị V.

1.2. Về con chung: Các con chung là Nguyễn Thị L Nguyễn ình V và Nguyễn Thị Lan A đã trên 18 tuổi nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao con chung Nguyễn Thị Ph ơng T, sinh ngày 19/5/2006 cho bà Phan Thị V trông nom chăm sóc nuôi d ỡng và giáo d c đến tuổi tr ng thành (đủ 18 tuổi).

+ Về cấp d ỡng nuôi con chung: Bà Phan Thị V hông yêu cầu cấp d ỡng nên hông giải quyết.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Các đ ơng sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về án phí: Căn cứ điểm b hoản 1 iều 3 điểm a hoản 5 iều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và l phí Tòa án:

Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng ông Nguyễn ình T phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm trên, đ ợc hấu trừ vào số tiền ông Nguyễn ình T đã nộp tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo biên lai số 0002385 ngày 30/6/2023 tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n tỉnh

Nông.

1.5. Quyền háng cáo: Nguyên đơn bị đơn v ng mặt tại phiên tòa có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc tống đạt bản án hợp l .

Cỡ chữ