- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim Th - Y H Niê, H B Niê"
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụn dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2023/DS-ST Ngày: 18 - 9 - 2023 V/v: Tranh chấp p n va t sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ôn Thá Văn ả .
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ôn Vũ Côn Đạt;
2.Ôn N u ễn N ọc Thọ.
- Thư ký phiên tòa: B N u ễn Thị Yến – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Krôn Búk, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk tham gia phiên tòa: Ông Y Đum Kpă – K ểm sát v ên.
Ngày 18/9/2023, tạ trụ sở To án nhân dân hu ện Krôn Búk, tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm côn kha vụ án thụ lý số: 370/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023 v Tranh chấp p n va t sản theo Qu ết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 46/2023/QĐXXST-DS ngày 28/7/2023, giữa các ươn sự:
- N u ên ơn: B N u ễn Thị K m Th; Có mặt.
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phườn A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị ơn: Ôn Y Niê, bà H B N ê; Có mặt.
Địa chỉ: Buôn Mù 3, xã C, hu ện K, tỉnh Đắk Lắk.
- N ườ ph ên dịch cho bị ơn: Ôn Y Mưn N ê – Độ côn tác 253 xã
Cư Pơn .
NỘI DUNG V N
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà nguyên đơn à Nguy n Th im Th trình ày: Do quen b ết nên v ch n ôn Y H Niê, bà H B N ê có n t n của a ình tô từ năm 2011, số t n 188.600.000 n ể mua rẫ v chăm sóc c phê; ến năm 2013 vẫn khôn trả ư c n nên ha bên chốt lạ số n ốc l 188.600.000 n ể tính lã v ch a th nh các năm cho trả dần; khoản n n do tô ứn ra ả qu ết v ôn Y , bà H B nhận n vớ tô . Tu nh ên, ôn Y Niê, bà H B Niê khôn thực h ện v ệc trả n ầ ủ cho tô h n năm. N 17/10/2022 tô có ến nh ôn Y Niê, bà H B N ê v sau kh ha bên tính toán, ố ch ếu côn n chún tô ã thốn nhất số n còn lạ l 316.197.000 n , hẹn trả n 23/10/2022 trả. Tu nhiên, cho ến na ôn Y Niê, bà H B N ê vẫn chưa trả nên tô khở k ện. Đến ngày 23/12/2022 ông Y H Niê, bà H B N ê có cân c phê trả cho tô qu th nh t n l 18.688.000 n ; nên sau kh trừ số t n mớ trả n thì ôn Y Niê, bà H B Niê còn phả trả cho tô số t n n ốc l 297.509.000 n , n lã vớ lãi suất 1%/thán theo qu ịnh của pháp luật.
- Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, đơn bà H B Niê trình bày: Từ năm 2013, v ch n tô có n t n của a ình b N u ễn Thị Kim Th – Đạ lý Á trước â ; sau ó v ch n tô h n năm u trả n có nh b Th, trả bằn c phê; ến n 17/10/2022 có tính lạ số ốc v lã sau kh trừ số lư n c phê ã trả ư c thì v ch n tô còn n của b Th tổn số t n 316.197.000 n cả ốc v lã ; chún tô n ý trả. Mùa năm na n 23/12/2022 v ch n tô ã trả cho b Th ư c 18.688.000 n ; Số n còn lạ do ho n cảnh khó khăn nên v ch n tô khôn phả l khôn trả m năm n o cũn trả; có bao nh êu c phê thì trả bấ nh êu. Chún tô x n trả dần, mỗ năm từ 30.000.000 n ến 40.000.000 n , trả v o thán 12 h n năm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk phát biểu ý kiến:
V v ệc tuân theo pháp luật tố tụn tron quá trình ả qu ết vụ án của Thẩm phán, ộ n xét xử, Thư ký, n u ên ơn, bị ơn kể từ kh thụ lý vụ án cho ến tạ ph ên tòa ã tuân thủ ún trình tự, thủ tục v các qu ịnh của pháp luật Tố tụn dân sự.
V nộ dun vụ án: Đ n hị ộ n xét xử chấp nhận êu cầu khở k ện của n u ên ơn, buộc bị ơn phả trả cho n u ên ơn tổn số t n 330.111.000 n .
NH N Đ NH CỦA TOÀ N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào l i tr nh bày của đương s Hội đồng t nh n đ nh:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp Đâ l quan hệ pháp luật tranh chấp h p n va t sản theo qu ịnh tạ khoản 3 Đ u 26 Bộ luật Tố tụn dân sự v các tranh chấp n thuộc thẩm qu n ả qu ết của Tòa án nhân dân hu ện Krôn Búk theo qu ịnh tạ ểm a khoản 1 Đ u 35 v ểm a khoản 1 Đ u 39 Bộ luật Tố tụn dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp: Xét êu cầu của n u ên ơn v v ệc yêu cầu bị ơn ông Y H Niê, bà H B Niê phả trả số t n 307.277.000 n ; Tron ó: N ốc l 297.509.000 n , n lã l 28.456.000 n (lã suất 1%/thán , tính từ n 01/01/2022 ến n 01/10/2022) v t ếp tục tính lã kể từ n 02/10/2022 cho ến kh trả xon n , ộ n xét xử xét thấ :
[2.1] Quá trình ả qu ết vụ án, bị ơn ã ư c To án tr ệu tập ến Toà án ể tham a ho ả , ố chất nhưn bị ơn khôn h p tác nên n u ên ơn êu cầu ám ịnh chữ v ết, chữ ký, dấu vân ta của bị ơn so vớ chữ ký, dấu vân ta n ườ va t n tron G ấ va t n chăm sóc v mua rẫ ngày 17/10/2022. Tạ Kết luận ám ịnh số 644/KL-KT S n 14/6/2023 của Phòn K thuật ình sự Côn an tỉnh Đắk Lắk kết luận:
“1. Chữ viết có nội dung “Y H NIÊ” tại trang thứ hai dòng thứ 17 từ trên uống trên tài liệu cần giám đ nh ký hiệu A1 so với chữ viết tên Y H Niê; Y H trên các tài liệu mẫu so sánh kí hiệu M1 M2 là do cùng một ngư i viết ra.
2. Các dấu vân tay kí hiệu A1.1 và A1.2 trên tài liệu cần giám đ nh kí hiệu A1 b lem m không thể hiện rõ các đặc điểm không đủ yếu tố để tiến hành giám đ nh”.
Căn cứ v o Kết luận ám ịnh v lờ kha của bị ơn b B N ê, ộ n xét xử xác ịnh v o n 17/10/2022 ữa b Th và ông Y H Niê, bà H B N ê có thoả thuận xác nhận vớ nhau v v ệc ôn Y Niê, bà H B Niê còn n của b Th số t n 316.197.000 n , hẹn n 23/10/2022 trả; v ệc thoả thuận v xác lập ấ va t n ữa ha bên l có thật. Quá trình ả qu ết vụ án, ngày 23/12/2022 ông Y H Niê, bà H B N ê ã trả c phê trả cho b Th qu th nh t n là 18.688.000 n ; sự v ệc n ha bên u thừa nhận. Nên sau kh trừ số t n 18.688.000 n thì ôn Y Niê, bà H B N ê còn n của b Th số t n 297.509.000 n n ốc, cho ến na ôn Y H Niê, bà H B N ê chưa trả l ã v phạm n hĩa vụ trả n . Tạ ph ên to , ôn Y Niê, bà H B N ê x n trả th nh nh u lần, mỗ năm trả từ 30.000.000 n ến 40.000.000 n , trả v o thán 12 h n năm nhưn b Th khôn n ý.
ộ n xét xử xét thấ cần chấp nhận êu cầu của b Th, buộc ông Y H Niê, bà H B N ê phả trả cho b Th số t n n ốc 297.509.000 n phù h p vớ qu ịnh tạ Đ u 288, Đ u 463, khoản 1 Đ u 466 Bộ luật Dân sự 2015.
[2.2] Xét êu cầu tính lã , ộ n xét xử xét thấ G ấ va t n chăm sóc cà phê thể h ện thờ hạn trả n v o n 23/10/2022, lã suất 1%/thán nên xác ịnh thuộc trườn h p va có thờ hạn v có th a thuận v lã suất quá hạn; căn cứ Đ u 357, Đ u 466, khoản 1 Đ u 468 Bộ luật dân sự năm 2015 v N hị qu ết 01/2019/NQ- ĐTP ngày 11 thán 01 năm 2019 hướn dẫn áp dụn một số qu ịnh của pháp luật v lã , lã suất, phạt v phạm của ộ n Thẩm phán Tòa án nhân dân tố cao, tính ến n xét xử lã ư c tính cụ thể như sau:
316.197.000 n x 1%/tháng x 02 tháng (tính từ n 24/10/2022 ến n 23/12/2022) = 6.323.000 n (l m tròn).
297.509.000 n x 1%/thán x 08 thán 25 n (tính từ n
24/12/2022 ến n 18/9/2023) = 26.279.000 n (l m tròn).
Như vậ , tổn số t n n ốc v lã bị ơn phả trả cho n u ên ơn tính ến n xét xử l : 297.509.000 n + 6.323.000 n + 26.279.000 n = 330.111.000 n .
Trườn h p chậm thực h ện n hĩa vụ tron h p n , thì kể từ n t ếp theo của n xét xử sơ thẩm cho ến kh th h nh án xon , bên phả th h nh án còn phả chịu khoản t n lã của số t n còn phả th h nh án theo mức lã suất ha bên thoả thuận 1%/thán qu ịnh tạ khoản 1 Đ u 468 Bộ luật dân sự 2015.
[3] V ch phí trưn cầu ám ịnh chữ v ết, chữ ký:
Do kết quả ám ịnh kết luận l chữ v ết, chữ ký của bị ơn ôn Y nên ông Y H phả ho n trả cho b Thoa t n 6.000.000 n ch phí ám ịnh chữ v ết, chữ ký l phù h p vớ qu ịnh tạ Đ u 161, Đ u 162 Bộ luật Tố tụn dân sự.
[4] Về án phí Do êu cầu khở k ện của n u ên ơn ư c Tòa án chấp nhận nên bị ơn ôn Y H Niê, bà H B Niê phả chịu số t n 16.505.550 n án phí dân sự sơ thẩm; ho n trả cho n u ên ơn b N u ễn Thị K m Th số t n tạm 8.616.000 n tạm ứn án phí dân sự sơ thẩm ã nộp l phù h p vớ qu ịnh tạ Đ u 144, Đ u 147 Bộ luật Tố tụn dân sự v khoản 2 Đ u 26 N hị qu ết số 326/UBTVQ 12 n 30/12/2016 của Uỷ ban Thườn vụ Quốc hộ v án phí, lệ phí To án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH
Căn cứ:
- Khoản 3 Đ u 26; Đ ểm a khoản 1 Đ u 35; ểm a khoản 1 Đ u 39; Đ u 144; Đ u 147; Đ u 161; Đ u 162 Bộ luật Tố tụn dân sự;
- Đ u 288; Đ u 357; Đ u 463; Đ u 466; Đ u 468 Bộ luật Dân sự 2015;
- N hị qu ết 01/2019/NQ- ĐTP n 11 thán 01 năm 2019 hướn dẫn áp dụn một số qu ịnh của pháp luật v lã , lã suất, phạt v phạm của ộ n Thẩm phán Tòa án nhân dân tố cao;
- Khoản 2 Đ u 26 N hị qu ết số 326/UBTVQ 12 n 30/12/2016 của Uỷ ban Thườn vụ Quốc hộ v án phí, lệ phí To án.
Tuyên :
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Th.
Buộc bị ơn ôn Y H Niê, bà H B Niê phả trả cho n u ên ơn b N u ễn Thị K m Th tổn số t n 330.111.000 n (Ba trăm ba mươ tr ệu, một trăm mườ một n hìn n ).
Trư ng hợp ch m th c hiện nghĩa vụ trong hợp đồng th kể từ ngày tiếp theo của ngày t sơ thẩm cho đến khi thi hành án ong bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thoả thu n 1%/tháng quy đ nh tại khoản 1 Điều 468 Bộ lu t dân s 2015.
2. Về chi phí trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký
Buộc bị ơn ôn Y N ê phả ho n trả cho b N u ễn Thị K m Th số t n 6.000.000 n ch phí ám ịnh chữ v ết, chữ ký.
3. Về án phí
Bị ơn ông Y H Niê, bà H B Niê phả chịu số t n 16.505.550 n án phí dân sự sơ thẩm.
o n trả cho n u ên ơn b N u ễn Thị K m Th số t n 8.616.000 n tạm ứn án phí ã nộp theo B ên la số AA/2021/0020772 n 14/11/2022 tạ Ch cục th h nh án dân sự hu ện Krôn Búk.
Báo cho n u ên ơn, bị ơn có qu n kháng cáo án sơ thẩm trong thờ hạn 15 n kể từ n tu ên án.
Trư ng hợp Bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s th ngư i được thi hành án dân s ngư i phải thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án được th c hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t thi hành án dân s . Nơ nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM
- TAND tỉnh Đ k L k;
| - VKSND huyện Krông Búk; - Chi cục THADS huyện Krông Búk; - Các đương s ; - Lưu hồ sơ Vp. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Thái Văn Hải |