vanban.org

Bản án 51/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 05/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 c a Bộ luật Tố t ng dân s và đi m a khoản 2 Điều 6 c a Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 c a Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; áp d ng các điều 91, 95, 98 c a Luật Các t ch c t n d ng năm 2010 đ c sửa…

1 V nội dung: Ch p nhận yêu cầu kh i ki n c a Ngân hàng N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-T"
  • Tòa quyết gì? Căn c đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 c a Bộ luật Tố t ng dân s và đi m a khoản 2 Điều 6 c a Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 c a Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; áp d ng các điều 91, 95, 98 c a Luật Các t ch c t n d ng năm 2010 đ c sửa…
TỈNH VĨNHLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2023/DS-ST
Ngày: 05-6-2023
“V/v tranh ch p H p đ ng dân s ”
(gi a NH N và ông T)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà V Thị B ch Ng c;

2. Bà Đ ng Ng c Thu.

- Thư ký phiên tòa: ng Ngô Minh Bảo - Th k Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 05 tháng 6 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai v án th l số: 196/2022/TLST - DS ngày 03 tháng 11 năm 2022 về tranh ch p H p đ ng vay tài sản theo Quyết định đ a v án ra xét xử số: 59/2023/QĐXXST- DS ngày 18 tháng 4 năm 2023 gi a các đ ơng s :

- Nguyên đơn: Ngân hàng N địa chỉ: Trần Quang K, ph ờng L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Ng ời đại di n theo pháp luật: ng Phạm Quang D ng - Ch c v : Ch tịch Hội đ ng quản trị i y ch ng nhận ĐKDN Công ty C phần đăng k thay đ i lần th 15, ngày 14/4/2022, ông D ng y quyền cho ông Phan V Ph c Khánh - Ch c v : iám đốc Chi nhánh V i y ch ng nhận đăng k hoạt động chi nhánh; đăng k thay đ i lần th 5, ngày 14/4/2017; Quyết định số: 555/2019/QĐ-VCB.QLNS ngày 28/3/2019 và gi y y quyền số: 587/ Q-VCB-PC ngày 15/10/2021 . Ng ời đại di n theo y quyền c a nguyên đơn: ng Khánh y quyền lại cho: Bà Nguyễn Anh T- Phó Phòng khách hàng Ngân hàng TMCP Ngoại th ơng Vi t Nam - Chi nhánh V gi y y quyền số: 67/ Q-VLO-HCNS ngày 16/11/2022 địa chỉ: H ng Đ, Ph ờng M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin xét xử v ng m t

- đơn: Ông Lương V nh T, sinh năm 1961; Nguyễn Trung T, Ph ờng T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long v ng m t

NỘI DUNG V ÁN:

* Trong đơn kh i ki n ngày 09/5/2022 và đơn ki n sửa đ i b sung ngày 20/02/2023 nguyên đơn Ngân hàng trong quá trình giải quyết v án c ng nh tại phiên tòa sơ thẩm, ng ời đại di n h p pháp bà Nguyễn nh T trình bày:

Ngày 22/8/2012 ông L ơng Vĩnh T có yêu cầu Ngân hàng phát hành th t n d ng C 06501757, số tài khoản th V7900043 số tiền 49.000.000đ và ngày 05/12/2016 ông T yêu cầu c p lại th hạn m c 20.000.000đ do th bị h ng không chi tiêu đ c, ông T không thanh toán n gốc, lãi và các ph cho Ngân hàng nên khoản vay th t n d ng đã quá hạn, Ngân hàng yêu cầu trả n nh ng ông T v n không h p tác. Trong quá trình th c hi n h p đ ng ông T vi phạm nghĩa v trả n t nh đến ngày 20/02/2023 ông Th còn phải thanh toán cho Ngân hàng 10.050.495đ. Nguyên đơn kh i ki n và ng ời đại di n h p pháp, bà Nguyễn nh T yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông T trả 10.050.495đ (trong đó: tiền gốc 2.412.329đ, tiền lãi-ph 7.638.166đ); Ngân hàng yêu cầu tiếp t c t nh lãi theo H p đ ng (yêu cầu phát hành th ) đến khi ông T trả hết n .

Đ ch ng minh cho yêu cầu c a mình nguyên đơn đã nộp các tài li u, ch ng c k m theo đơn kh i ki n g m: i y đề nghị ngày 09/8/2012, yêu cầu phát hành t n d ng ngày 22/8/2012, yêu cầu tr giúp, yêu cầu phát hành th thay thế ngày 06/12/2016, đơn xin xác nhận m c l ơng ngày 04/8/2015, tờ trình c p hạn m c t n d ng cho khách hàng phát hành th ngày 31/8/2015, đơn yêu cầu gia hạn th , bảng thanh toán tiền l ơng tháng 5, 6,7/2015 c a ông T. Ngoài ra, còn có các tài li u, ch ng c cần thiết khác đảm bảo th t c tố t ng theo quy định pháp luật đ giải quyết v án.

* Trong quá trình giải quyết v án Tòa án đã tiến hành công khai ch ng c và hòa giải đúng theo trình t th t c tố t ng nh ng ông T v ng m t không có l do d đ c Tòa án tống đạt th t c tố t ng h p l theo quy định c a pháp luật. Do đó, phiên h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c bị đơn không tham gia và không tiến hành hòa giải đ c v i nguyên đơn.

Tại phiên tòa sơ thẩm: Đại di n cho Ngân hàng, bà T có đơn xin xử v ng m t và gi nguyên yêu cầu kh i ki n k m theo bảng kê t nh lãi đến ngày xét xử, yêu cầu tiền lãi quá hạn và ph phát sinh t ngày 21/02/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm (05/6/2023) là 1.463.176đ. T ng cộng là 11.501.010đ trong đó: N gốc 2.412.329đ; n lãi 1.670.490đ; ph chậm thanh toán 7.430.852đ; đã thanh toán 12.661đ); ông T v ng m t tại phiên tòa đến lần hai không có l do.

Đ ơng s không xu t trình ch ng c nào m i.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào tài li u, ch ng c đã đ c xem xét tại phiên tòa, đơn xin xét xử v ng m t. Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố t ng: Ngân hàng kh i ki n yêu cầu ông T trả 11.501.010đ, ông T v ng m t trong suốt quá trình giải quyết v án. ét ch ng c có trong h sơ v án và đơn đề nghị xử v ng m t c a đ ơng s tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử xác định là H p đ ng vay tài sản đ c quy định tại Điều 463 c a Bộ luật Dân s ; hi n tại ng còn đăng k th ờng trú số nhà đ ờng Nguyễn Trung T, Ph ờng T, thành phố V, địa chỉ nơi xác lập yêu cầu m th , theo xác nhận ngày 14/02/2023 c a Công an Ph ờng T, thành phố V, ng không còn sinh sống tại địa ph ơng. Căn c khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố t ng dân s , v án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.

Các đ ơng s v ng m t tại phiên tòa theo quy định tại đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 228 c a Bộ luật Tố t ng dân s và đi m a khoản 2 Điều 6 c a Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 c a Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, tiến hành xét xử v án v ng m t Các đ ơng s .

ét yêu cầu kh i ki n c a Ngân hàng.

Về tiền gốc: Căn c các tài li u, ch ng c Ngân hàng nộp Gi y đề nghị, yêu cầu phát hành th , yêu cầu tr giúp, yêu cầu phát hành th thay thế, tờ trình c p hạn m c t n d ng cho khách hàng phát hành th , h p đ ng th hi n phát hành th , hạn m c 20.000.000đ là có thật. Trong quá trình giải quyết Tòa án đã thông báo cho ông T biết yêu cầu kh i ki n c a Ngân hàng và các th t c tố t ng h p l theo quy định tại khoản 5 Điều 177, Điều 179 c a Bộ luật Tố t ng dân s nh ng Ông v n v ng m t, theo xác minh nơi c trú số: 111/VCB. KH ngày 14/02/2023 Ông còn đăng k th ờng trú địa chỉ nơi xác lập h p đ ng, Ông vi phạm nghĩa v trả n , ch ng c nguyên đơn đ a ra đ xác định yêu cầu là có căn c và h p pháp. Do đó, Ngân hàng yêu cầu ông T trả n gốc 2.412.329đ là có cơ s ch p nhận, ph h p Điều 466 c a Bộ luật Dân s năm 2015.

Về tiền lãi và ph : Căn c H p đ ng hai bên có th a thuận lãi su t, xét th y s th a thuận m c lãi c a các đ ơng s không ph thuộc vào Bộ luật Dân s mà đ c điều chỉnh theo Luật Các t ch c t n d ng năm 2010 đ c sửa đ i, b sung năm 2017 hai bên th a thuận lãi su t là t nguy n nên căn c các điều 91, 95, 98 và Thông t số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay c a t ch c t n d ng, chi nhánh ngân hàng n c ngoài đối v i khách hàng theo lãi su t th a thuận. Do đó, nguyên đơn yêu cầu buộc ông T trả n lãi phát sinh t ngày 21/02/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm 05/6/2023) theo m c lãi th a thuận tại h p đ ng là có cơ s ch p nhận, n lãi đ c ch p nhận là 1.670.490đ và ph chậm thanh toán 7.430.852đ.

Về án ph : Ngân hàng yêu cầu ông T trả 11.501.010đ, đ c Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn bộ nên theo quy định tại khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết số: 326/2016/ BTVQH 14 ngày 30/12/2016, bị đơn phải chịu toàn bộ án ph dân s sơ thẩm v i m c thu 05% c a giá trị tranh ch p là 575.000đ; hoàn trả cho Ngân hàng tiền tạm ng án ph dân s sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 c a Bộ luật Tố t ng dân s và đi m a khoản 2 Điều 6 c a Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 c a Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; áp d ng các điều 91, 95, 98 c a Luật Các t ch c t n d ng năm 2010 đ c sửa đ i, b sung năm 2017 ; thông t số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016; áp d ng các 463, 466 c a Bộ luật Dân s năm 2015; căn c Điều 147 c a Bộ luật Tố t ng dân s ; áp d ng khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết số: 326/2016/ BTV-QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án ph và l ph Tòa án. Tuyên xử:

1 V nội dung:

Ch p nhận yêu cầu kh i ki n c a Ngân hàng N;

Buộc ông L ơng Vĩnh T có nghĩa v trả cho Ngân hàng số tiền 11.501.010đ trong đó: n gốc 2.412.329đ; n lãi 1.670.490đ và ph chậm thanh toán 7.430.852đ).

K t ngày tiếp theo c a ngày xét xử sơ thẩm 06/6/2023) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp t c chịu khoản tiền lãi quá hạn c a số tiền n gốc ch a thanh toán, theo m c lãi su t mà các bên th a thuận trong H p đ ng yêu cầu phát hành th thay thế ngày 06/12/2016 tr ờng h p trong h p đ ng t n d ng, các bên có th a thuận về vi c điều chỉnh lãi su t cho vay, theo t ng thời k c a Ngân hàng cho vay thì lãi su t mà khách hàng vay phải tiếp t c thanh toán cho Ngân hàng cho vay, theo quyết định c a Tòa án c ng s đ c điều chỉnh cho ph h p v i s điều chỉnh lãi su t c a Ngân hàng cho vay)

2/ V n ph d n ự ơ thẩm:

2.1/ Buộc ông L ơng Vĩnh T phải nộp tiền án ph dân s sơ thẩm 575.000đ năm trăm, bảy m ơi lăm ngàn đ ng ;

2.2/ Ngân hàng đ c nhận lại tiền tạm ng án ph 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng đã nộp theo biên lai thu tiền số N0 0001598 ngày 26/10/2022 tại Chi c c Thi hành án dân s thành phố V.

Tr ờng h p Bản án, Quyết định đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì Ng ời đ c thi hành án dân s , Ng ời phải thi hành án dân s có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Các đ ơng s có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 m ời lăm ngày k t sau ngày tuyên án, đ ơng s v ng m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận đ c Bản án ho c đ c tống đạt h p l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ