vanban.org

Bản án 51/2022/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/09/2022 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản Điều , khoản Điều , Điều , Điều

, Điều 228, Điều , Điều , Điều Bộ luật tố tụng dân sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Nguyễn Thị B - Công ty A"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản Điều , khoản Điều , Điều , Điều
TÒTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2022/LĐ-ST
Ngày: 13-9-2022
V/v Tranh chấp về bảo hiểm xã hội

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Minh Hiền

2. Ông Lê Thanh Hải

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên tòa: Bà Võ Ngọc Liên Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 13/2022/TLST-LĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 về: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 342/2022/QĐXX-ST ngày 12 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1981; địa chỉ: phư ng T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (bà B có mặt).

2. Bị đơn: Công ty TNHH A; địa chỉ trụ sở: Phư ng X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư i đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Lê Thị H, địa chỉ thư ng trú: Phư ng C, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Phư ng X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh (bà H có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản không tiến hành hòa giải được, l i trình bày của nguyên đơn - bà Nguyễn Thị B trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nội dung vụ án như sau:

Bà B vào làm việc tại Công ty TNHH A viết tắt là Công ty) vào tháng

, có ký hợp đồng lao động v i công ty th i hạn năm, m c lương cơ bản để đóng bảo hiểm xã hội là . . đồng tháng. Sau một năm, bà v n tiếp tục làm việc tại công ty, có ký phụ lục gia hạn hợp đồng nhưng công ty giữ mà không giao cho bà. T tháng

bà tiếp tục làm việc v i m c lương cơ bản là . . đồng tháng. Đến hết tháng

do công ty trả lương trễ hạn nhiều l n nên tất cả công nhân đình công và bà đã nộp đơn xin nghỉ việc tại công ty bắt đ u t tháng

. Khi bà liên hệ bảo hiểm xã hội quận Tân Bình xin chốt s bảo hiểm thì được biết Công ty TNHH A chưa đóng tiền bảo hiểm xã hội cho bà t khi bà vào làm việc đến khi nghỉ việc tại công ty, trong khi hàng tháng v n tr tiền bảo hiểm xã hội vào tiền lương của bà và công ty nói là s nộp thay ngư i lao động. Do đó, bà khởi kiện công ty, yêu c u công ty phải đóng các khoản tiền bảo hiểm xã hội bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp) để chốt s cho bà, trong đó tr ra tháng

do bà nghỉ việc không lương tại công ty. S bảo hiểm xã hội hiện tại bà đang giữ. Đối v i m c lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội bà đề nghị áp dụng theo cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp vì bà không nắm rõ.

Ngư i đại diện theo ủy quyền của bị đơn - bà Lê Thị H trình bày tại bản tự khai:

Về số tiền Công ty TNHH A nợ bảo hiểm xã hội, công ty s tiếp tục thực hiện ngh a vụ trả. Tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh Covid-19, công ty gặp nhiều khó khăn nên yêu c u cho th i gian thanh toán dự kiến là t 06-09 tháng. Ngư i đại diện theo ủy quyền của bị đơn có đơn xin vắng mặt toàn bộ quá trình tố tụng khi Tòa án giải quyết vụ án tranh chấp về bảo hiểm v i bà Nguyễn Thị B.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

+ Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những ngư i tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm như: Nguyên tắc xét xử, thành ph n Hội đồng xét xử, sự có mặt của các thành viên Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa, sự có mặt của những ngư i tham gia tố tụng tại phiên Tòa.

+ Về nội dung: Căn c tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án và l i trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa đã đủ cơ sở chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp để chốt s bảo hiểm cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào l i trình bày và tranh luận của các bên đương sự tại phiên tòa, ý kiến của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng: Nguyên đơn - bà Nguyễn Thị B có đơn khởi kiện bị đơn - Công ty TNHH A tranh chấp về bảo hiểm xã hội. Bị đơn có địa chỉ trụ sở tại Phư ng X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại khoản Điều , khoản Điều , Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ngư i đại diện theo ủy quyền của bị đơn Công ty TNHH A – bà Lê Thị H có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều , Điều

của Bộ luật tố tụng dân sự

.

Về pháp luật nội dung:

Xét nguyên đơn – bà Nguyễn Thị B yêu c u bị đơn - Công ty TNHH A đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp để chốt s bảo hiểm cho nguyên đơn t tháng 02/2019 đến tháng

theo quy định của pháp luật, trong đó tr ra tháng

do nghỉ việc không lương tại công ty.

Căn c vào l i trình bày của nguyên đơn và các tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Bà Nguyễn Thị B và Công ty TNHH A đã ký kết hợp đồng lao động t tháng 2/2019 và hai bên thỏa thuận chấm d t hợp đồng lao động t tháng 3/2021. Do quan hệ lao động của bà Nguyễn Thị Bình và Công ty TNHH A là hợp pháp và việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp là trách nhiệm của ngư i sử dụng lao động và ngư i lao động theo quy định tại Điều 19, Điều 21, Điều 85 và Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản Điều , Điều và Điều 57 của Luật Việc làm năm

.

Theo công văn số 1084/BHXH ngày 16/6/2022 của Cơ quan Bảo hiểm xã hội quận Tân Bình xác định: Bà Nguyễn Thị B có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH A t tháng 02/2019 đến hết tháng 02/2021 trong đó có tháng

nghỉ việc không lương , quá trình tham gia Công ty TNHH A chỉ m i hoàn tất công nợ bảo hiểm xã hội đến hết tháng

. Như vậy, Công ty còn nợ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp t tháng 02/2019 đến tháng 02/2021 của bà Nguyễn Thị B.

Thực tế, Công ty TNHH A hàng tháng đều trích tiền lương của bà Nguyễn Thị B để đóng tiền bảo hiểm nhưng không nộp lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội, không chốt s bảo hiểm cho nguyên đơn là vi phạm Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản Điều 48 Bộ luật lao động năm

. Nguyên đơn yêu c u bị đơn nộp các khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp để chốt s bảo hiểm t 02/2019 đến tháng 02/2021 trong đó tr tháng

nghỉ việc không lương , bị đơn th a nhận còn nợ tiền bảo hiểm xã hội, yêu c u này của nguyên đơn cũng phù hợp v i thông tin của cơ quan bảo hiểm xã hội quận Tân Bình cung cấp cho Tòa án. Do đó, yêu c u của bà Nguyễn Thị B yêu c u bị đơn - Công ty TNHH A đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp để chốt s bảo hiểm cho bà t tháng 02/2019 đến tháng 02/2021 trong đó tr tháng

do bà Bình nghỉ việc không lương theo quy định của pháp luật là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u của nguyên đơn là có căn c nên hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Căn c vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều , Điều 15 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội, Nguyên đơn được miễn nộp tạm ng án phí lao động sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí lao động sơ thẩm là

. đồng

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản Điều , khoản Điều , Điều , Điều

, Điều 228, Điều , Điều , Điều

Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn c khoản Điều 48 Bộ luật lao động năm

; Điều , Điều 21, Điều và Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm

;

Căn c khoản Điều , Điều và Điều 57 của Luật Việc làm năm

;

Căn c Điều , Điều 15 và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn c Luật Thi hành án dân sự được sửa đ i b sung năm

;

Quyết định:

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn – bà Nguyễn Thị B:

Buộc Công ty TNHH A có trách nhiệm đóng toàn bộ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp để chốt s bảo hiểm xã hội cho bà Nguyễn Thị Bình t tháng 02/2019 đến tháng 02/2021, tr tháng

do bà Bình nghỉ việc không lương, theo quy định của pháp luật.

Thực hiện đóng một l n ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí sơ thẩm: Công ty TNHH A phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 300.000 ba trăm ngàn đồng.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

Bà Nguyễn Thị B có quyền kháng cáo trong hạn ngày kể t ngày tuyên án, Công ty TNHH A vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

5. Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều

Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các điều , , a, b và Luật thi hành án dân sự sửa đ i, b sung năm

; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều Luật thi hành án dân sự sửa đ i, b sung năm

.

Cỡ chữ