vanban.org

Bản án 51/2022/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Kiên Giang Tuyên án 10/03/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/03/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng cáo của bị cáo

Võ Thị Chúc P ; sửa bản án hình sự sơ th ẩm số 40/2021/HS-ST ngày 24/12/2021 của T òa án nhân dân huyện An Bi ên, tỉnh Ki ên Giang. Áp dụng điể m c khoả n 1 Điề u 249; điể m s khoả n 1, khoả n 2 Điề u 51 và Điề u 38 Bộ luậ t Hình sự : Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự phúc thẩm - phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy (điều 250 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của bị cáo
  • Căn cứ chính? Điều 135 Bộ luật Tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KI ÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2022/HS-PT
Ngày: 10-3-2022.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KI ÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Võ Văn Lịnh

Các Thẩm phán : Ông Phan Văn Thuấn

Ông Nguyễn Th ành Quang

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Đạt - Thư k ý Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Loan

- Kiểm sát vi ên.

Ngày 10 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở T

òa án nhân dân tỉnh Ki ên Giang xét xử phúc thẩm công khai v ụ án h ình sự thụ lý số:

25/2022/TLPT-HS ngày 27 tháng 01 năm 2022 đối với bị cáo Võ Thị Trúc P , do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án h ình sự s ơ th ẩm số: 40/2021/HS-ST ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện An Bi ên, tỉnh Ki ên Giang.

- Bị cáo có kháng cáo:

Võ Thị Chúc P , sinh ngày 09/8/1993 tại huyện An Bi ên, tỉ nh Kiên Giang. Nơi cư trú: Ấp TNt, x ã TY, huyện AB , tỉ nh Kiên Giang; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hóa: 04/12; dân tộ c: Kinh; giới tính: N ữ ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; c on ông Võ Hồng Văn và bà Ngô Thị Cẩm Vân; có chồng l à Hà Trọng T ài (đã ly hôn); bị cáo có 01 ng ư ời con sinh năm 2016.

Tiề n án: Không, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 19 tháng 11 năm 2012 Chủ tịch ủy ban nhân dân th ành phố Rạch Giá ban h ành Quyết định về việc áp dụng biện pháp đ ưa vào cơ s ở chữa bệnh số 1412/QĐ/UBND đối với V

õ Thị Chúc Phương do có hành vi s ử dụng trái phép chất ma túy, thời gian chấp h

ành là 24 tháng, đến ng ày 06 tháng 8 năm 2014 P chấp h ành xong thời hạn đ ưa vào cơ s ở chữa bệnh.

Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ng ày 17/5/2021 cho đến nay (có mặt) .

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đ ư ợ c tóm tắt nh ư sau:

Khoả ng 17 giờ ngày 19 tháng 5 năm 2021, qua công tác nhiệ p vụ độ i cả nh sát điề u tra Công an huyệ n An Biên phố i hợ p vớ i Công an xã Tây Yên A, huyệ n An Biên, tỉ nh Kiên Giang kiể m tra và phát hiệ n Võ Thị Chúc P đang vậ n chuyể n trái phép ma túy để giao cho đố i tư ợ ng Trầ n Tuấ n Minh nên tiế n hành lậ p biên bả n bắ t quả tang, thu giữ vậ t chứ ng gồ m:

- 01 (mộ t) bị ch ny lon trong suố t, có rãnh gài, kích thư ớ c 5,5 cm x 4cm, bên trong có chứ a các hạ t tinh thể trong suố t không đồ ng nhấ t nghi là chấ t ma túy (để bên trong hộ p giấ y cài trên võng xe mô tô);

- 01 (mộ t) bị ch ny lon trong suố t, có rãnh gài viề n màu đỏ , kích thư ớ c (9,5cm x 04cm) bên trong chứ a các hạ t tinh thể trong suố t không đồ ng nhấ t nghi vấ n là chấ t ma túy (để bên trong hộ p giấ y cài trên võng xe mô tô);

- 01(mộ t) bị ch ny lon trong suố t, viề n màu xanh có rãnh gài, kích thư ớ c (5,5cm x 04cm) bên trong chứ a các hạ t tinh thể trong suố t không đồ ng nhấ t nghi là chấ t ma túy (để bên trong túi xách màu đen đeo trên ngư ờ i);

- 01(mộ t) bị ch ny lon trong suố t đư ợ c hàn kín kích thư ớ c (3,5cm x 1,5cm) bên trong bị ch ny lon có chứ a các hạ t tinh thể trong suố t màu vàng không đồ ng nhấ t nghi là chấ t ma túy (để bên trong túi xách màu đen đeo trên ngư ờ i).

- 01 (mộ t) hộ p giấ y màu vàng trắ ng có dòng chữ “Hương th ả o mộ c” và nhiề u chữ khác, kích thư ớ c 6,5cm x 07cm x 07cm và 01 (mộ t) túi xách màu đen có dây đeo.

- 01 (mộ t) xe mô tô nhãn hiệ u Yamaha màu đỏ đen biể n kiể m soát 68 B1-125.57; 01 điệ n thoạ i di độ ng màn hình cả m ứ ng màu xanh phía sau có in dãy chữ Realme, kiể u máy RMX 2101 và 02 sim điệ n thoạ i di độ ng.

Khi bị bắ t quả tang Võ Thị Chúc P khai nhậ n: 02 (hai) bị ch ma túy đự ng trong hộ p giấ y là số ma túy đố i tư ợ ng tên Thị nh (không rõ nhân thân lai lị ch) ở Hà Tiên thuê vậ n chuyể n để giao cho ngư ờ i tên Nguyễ n Tuấ n Minh ở Thứ 5 - An Biên, còn 02 bị ch ma túy để trong túi xách màu đen P giao nộ p cho Công an là số ma túy mà tên Thị nh cho P để sử dụ ng.

Sau khi thu giữ nhữ ng vậ t chứ ng trên, các vậ t chứ ng đư ợ c tiế n hành niêm phong theo quy đị nh để gử i giám đị nh, cụ thể : 02 bị ch ma túy để trong hộ p giấ y cài trên võng xe mô tô vậ n chuyể n để giao cho Nguyễ n Tuấ n Minh đư ợ c niêm phong trong bì thư màu tr ắ ng đư ợ c dán kín có chữ ký ghi rõ họ tên Trầ n Thanh Sỏ i, Nguyễ n Văn Đủ , Lê Văn Dũng, V õ Thị Chúc P đư ợ c ký hiệ u Mẫ u 1; 02 bị ch ma túy P cấ t giấ u trong túi xách màu đen đeo trên ngư ờ i mà Thị nh cho để sử dụ ng đư ợ c niêm phong trong bì thư màu tr ắ ng dán kín có chữ ký ghi rõ họ tên Nguyễ n Văn Đủ , Lê Văn Dũng, V õ Thị Chúc P đư ợ c ký hiệ u Mẫ u 2.

Tạ i Bả n kế t luậ n giám đị nh số 505/KL-KTHS ngày 24/5/2021 củ a Phòng kỹ thuậ t hình sự Công an tỉ nh Kiên Giang kế t luậ n:

- Mẫ u 1: Các hạ t tinh thể trong suố t, không đồ ng nhấ t chứ a trong 02 (hai) bị ch ny lon đư ợ c niêm phong gử i giám đị nh là chấ t ma túy, loạ i Methamphetamine. Khố i lư ợ ng gử i mẫ u giám đị nh là 10,8008 gam.

- Mẫ u 2: Các hạ t tinh thể trong suố t, không đồ ng nhấ t và các hạ t tinh thể màu vàng không đồ ng nhấ t chứ a trong 02 (hai) bị ch ny lon đư ợ c niêm phong gử i giám đị nh là chấ t ma túy, loạ i Methamphetamine. Khố i lư ợ ng mẫ u gử i giám đị nh là 0,8897 gam.

(Methamphetamine là chấ t ma túy nằ m trong danh mụ c II, STT323, Nghị đị nh 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 củ a Chính phủ ).

* Tại bản án hình sự sơ th ẩm số: 40/2021/HS-ST, ngày 24 tháng 12 năm 2021 của T òa án nhân dân huyện An Bi ên, tỉnh Ki ên Giang đã quyết đ ịnh:

1. Tuyên bố bị cáo Võ Thị Chúc P phạ m tộ i “Tàng trữ trái phép chấ t ma túy” và tộ i “Vậ n chuyể n trái phép chấ t ma túy”.

2. Áp dụng Điểm c khoả n 1 Điều 249; điểm b v à điểm h khoản 2 Điều 250;

điểm s khoản 1 , khoản 2 Điề u 51 và Điều 3 8, Điều 55 của Bộ luậ

t Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

:

Xử phạt b ị cáo Võ Thị Chúc P 01 (mộ t) năm 06 (sáu) tháng tù về tộ i “Tàng trữ trái phép chấ t ma túy” và 08 (tám) năm tù về tộ i “Vậ n chuyể n trái phép chấ t ma túy”. Tổ ng hợ p hình phạ t buộ c bị cáo Võ Thị Chúc P chấ p hành hình phạ t là 09 (chín) năm 06 (sáu) tháng tù. Thờ i hạ n tù đư ợ c tính từ ngày tạ m giữ là ngày 17/5/2021.

Ngoài ra, bả n án sơ th ẩ m còn quyế t đị nh về xử lý vậ t chứ ng, trách nhiệ m dân sự , án phí và báo quyề n kháng cáo theo luậ t đị nh.

Sau khi xét xử s ơ thẩm, n gày 27/12/2021 bị cáo Võ Thị Chúc P có đơn kháng cáo với nội dung xin giảm nhẹ h ình phạt .

Tại phi ên tòa phúc thẩm:

- Bị cáo thừa nhận

cấp sơ th ẩm xét xử và kết án bị cáo về tội

“Tàng trữ trái phép chất ma túy ” và “Vận chuyển trái phép chất ma túy”

là đúng hành vi bị cáo đã thực hiện. Mức án m à cấp s ơ th ẩm xử phạt l

à nặng so với h ành vi phạm tội của bị cáo, n ên giữ nguy ên nội dung kháng cáo yêu cầu Hội đồng xét xử

xem xét giảm nhẹ h ình phạt.

- Đại diện Viện kiểm sát

có ý kiến :

Cấp s ơ th ẩm xét xử và kết án bị cáo Võ Thị Chúc Ph ương về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy ” và “Vận chuyển trái phép chất ma túy”

theo điểm c khoả n 1 Điều 249; điểm b v à điểm h khoản 2 Điều 250

Bộ luật H ình sự là đúng quy định .

Đối với tội t

àng trữ trái phép chất ma túy, cấp s ơ th ẩm đ ã đánh giá đúng tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo, áp dụng

đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, xử phạt bị cáo mức án

1 năm 06 tháng tù là phù hợp và tương x ứng với h ành vi phạm tội của bị cáo

.

Đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy, ngo

ài lần bị bắt quả tang bị cáo P còn tự khai ra những lần thực hiện tr

ư ớc đó mặc d ù chưa b ị phát hiện, cấp sơ th ẩm áp dụng t ình tiết định khung phạm tội hai lần trở l

ên quy định tại điểm b khoản 2 Điều 250 BLH S nhưng l ại không áp dụng t ình tiết giảm nhẹ tự thú quy định tại điểm r khoản 1 Điều 51 BLHS khi quyết định h

ình phạt đối với bị cáo l

à bỏ sót t ình tiết giảm nhẹ bị cáo đ

ư ợc h ư ởng, nên cấp phúc thẩm cần áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ n ày cho bị cáo.

Do đó, đề nghị Hội đồn g xét xử căn cứ Điều 356, Điều 357 Bộ luật tố

tụng h ình sự , chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo , giữ nguy ên hình phạt 1 năm 6 tháng tù về tội t àng trừ trái phép chất ma túy v à giảm từ 6 tháng đến 1 năm tù đối với tội vận chuyển trái p

hép chất ma túy so với mức h

ình phạt bản án s ơ th ẩm đ ã tuyên (8 năm tù giảm xuống từ 7 năm đến 7 năm 6 tháng tù).

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi

ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh ư sau:

[1] Về tính hợp pháp của

đơn kháng cáo :

Xét đơn kháng cáo c ủa bị cáo P về nội dung, quyền kháng

cáo, thủ tục kháng cáo và thời hạn kháng cáo đã đúng quy định của Bộ luật tố tụng h

ình sự. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét

giải quyết đơn kháng cáo c ủa bị cáo Phương theo trình tự phúc thẩm.

[2] Về quyết định của Bản án s

ơ th ẩm:

Vào khoảng 19 giờ ng ày 17/5/2021, trên tuyến đ ư ờng nhựa thuộc ấp Rẫy

Mới, x ã Tây Yên A, huyện An Bi ên, tỉnh Ki ên Giang, lực l ư ợng Công an bắt quả t ang Võ Thị Chúc P đang thực hiện h ành vi vận chuyển ma túy thuê cho ngư ời t ên Thịnh ở H à Tiên với tiền công 2.000.000đ , P còn khai và tự nguyện giao nộp 02 bịch ma túy đ ư ợc Thịnh cho để sử dụng

, đang cất giấu tr ên ngư ời. Ngoài ra P còn khai trư ớc đó đã 4 lần t hực hiện h ành vi vận chuyển ma túy thuê cho Thịnh, mỗi lần

đư ợc trả 2.000.000đ tiền công, lần thứ 5

đang trên đư ờng đi giao ma túy, chưa nh ận đ ư ợc tiền công th ì bị bắt giữ . Kết quả giám định xác định đ ư ợc số ma túy P vận chuyển thu

ê cho của lần bị bắt

quả tang l à 10,8008gam, loại Methamphetamine; số ma túy P đ ư ợc ng ư ời khác cho , đang cất giữ trong túi xách để sử dụng l

à 0,8897gam, loại Methamphetamine.

Do đó, bản án s ơ th ẩm xét xử và kết án bị cáo P về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và “Vận chuyể n trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 và điểm b , điểm h khoản 2 Điều 250

Bộ luật H ình sự năm là có căn cứ, đúng quy định .

[3] Xét yêu cầu kháng cáo của bị cáo P:

Sau khi xét xử sơ , bị cáo P có đơn kháng cáo với nội dung xin giảm nhẹ h

ình phạt , với lý do mức án m à Tòa án cấp s ơ th ẩm đ ã tuyên đối với bị cáo

là quá cao so với h ành vi phạm tội của bị cáo thực hiện

.

Xét thấy , đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy, ngo

ài lần bị bắt quả tang, bị cáo c òn tự khai ra những lần thực hiện

hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy trư ớc đó mặc d ù không bị phát hiện . Cấp s ơ th ẩm căn cứ v ào lời tự khai nhận của bị cáo

đối với những lần thực hiện h

ành vi trư ớc khi bị bắt quả tang

để xác định v à áp dụng t ình tiết định khung phạm tội hai lần trở l

ên quy định tại điểm b khoản 2 Điều 250 BLHS

đối với bị cáo . Như v ậy, bị cáo đ ã tự thú những lần thực hiện h

ành vi phạm tội tr ư ớc khi bị bắt quả tang

, nhưng cấp s ơ th ẩm không áp dụng t ình tiết giảm nhẹ

trách nhiệm h ình sự tự thú quy định tại điểm r khoản 1 Đi ều 51 BLHS khi quyết định h ình phạt đối với bị cáo l

à bỏ sót t ình tiết giảm nhẹ mà bị cáo đ ư ợc h ư ởng, n ên cấp phúc thẩm áp dụng th êm tình tiết giảm nhẹ n ày cho bị cáo . Đối với tội

tàng trữ trái phép chất ma túy, khi bị bắt quả ta ng về hành vi vận chuyển tr ái phép chất ma túy (vận chuyển thu ê cho ngư ời khác) , bị cáo cũng tự giao nộp số ma túy đ

ư ợc ng ư ời khác cho đang cất giữ để bản thân sử dụng và tự khai nhận mụ c đích cất giữ số ma túy n

ày, từ đó c ơ quan ch ức năng mới có căn cứ xử lý đ ư ợc h ành vi này đối vớ i bị cáo. Do đó cũng cần xem xét, chiếu cố khi quyết định mức h ình phạt đối với bị cáo về tội n

ày.

Từ các phân tích tr ên thấy rằng, do bị cáo đ ư ợc áp dụng th êm tình tiết giảm nhẹ

và xem xét thái độ th ành khẩn khai báo của bị cáo trong quá tr ình điều tra c ũng nh ư tại phi ên tòa, có cơ s ở để Hội đồng xét xử chấp nhận một phần ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, chấp nhận kháng cáo của bị cáo P, giảm một phần h

ình phạt so với mức án mà bản án s ơ th ẩm đ ã tuyên đối với bị cáo .

[4] Về án phí , căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố tụng H

ình sự; Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T òa án, do kháng cáo đư ợc chấp nhận n ên bị cáo P không phả i chịu án phí h ình sự phúc thẩm .

[5] Các quyết định khá c của bản án s ơ th ẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị đ ã có hiệu lực kể từ ng

ày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

nên Hội đồng xét xử không xem xét

lại .

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35 7 Bộ luật Tố tụng h

ình sự :

Chấp nhận kháng cáo của bị cáo

Võ Thị Chúc P ; sửa bản án hình sự sơ th ẩm số 40/2021/HS-ST ngày 24/12/2021 của T òa án nhân dân huyện An Bi ên, tỉnh Ki ên Giang.

2. Áp dụng điể m c khoả n 1 Điề u 249; điể m s khoả n 1, khoả n 2 Điề u 51 và Điề u 38 Bộ luậ t Hình sự :

Xử phạt bị cáo Võ Thị Chúc P 01 (mộ t) năm tù về tộ i “Tàng trữ trái phép chấ t ma túy”.

3. Áp dụng điể m b, điể m h khoả n 2 Điề u 250; điể m r, điể m s khoả n 1, khoả n 2 Điề u 51 và Điề u 38 Bộ luậ t Hình sự :

Xử phạ t bị cáo Võ Thị Chúc P 7 (bả y) năm tù về tộ i “Vậ n chuyể n trái phép chấ t ma túy”.

4. Áp dụ ng Điề u 55 Bộ luậ t hình sự :

Tổ ng hợ p hình phạ t, buộ c bị cáo Võ Thị Chúc P phả i chấ p hành hình phạ t chung củ a hai tộ i là 8 (tám) năm tù. Thờ i điể m chấ p hành hình phạ t tù đư ợ c tính kể từ ngày bị tạ m giữ là ngày 17/5/2021.

5. Căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố tụng H

ình sự; Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T òa án:

Bị cáo Võ Thị Chúc P không phải chịu án phí h ình sự phúc thẩm.

Các Quyết đị nh khác của Bản án s ơ th ẩm số 40/2021/HS-ST ngày 24/12/2021 của T òa án nhân dân huyện An Bi ên, tỉnh Ki ên Giang không có kháng cáo, không bị kháng nghị đ ã có hiệu lực pháp luật kể từ ng

ày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ng

ày tuyên án./.

Cỡ chữ