vanban.org

Bản án 51/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Minh Th.

Về con chung và tài sản chung: không giải quyết. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Minh Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng tại biên lai thu tiền số 0003904 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tuy An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Minh Th và ông Nguyễn Trọng H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Minh Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Bản án số:51/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 11/8/2022.
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN – TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vinh Bình;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Mạnh Tiến và ông Phạm Ngọc Trưng.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thanh – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

Lúc 15 giờ 30 ngày 11/8/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 05 năm 2022, về tranh chấp: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/QĐXX-ST ngày 26/07/2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị Minh Th, sinh năm 1980; Trú tại: thôn Ph, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Có mặt

- Bị đơn: ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1976; Trú tại: thôn Nh, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện gửi cho Tòa án, nguyên đơn trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Th và ông H tự nguyện kết hôn ngày 13/6/2014, được UBND xã A (nay là xã A), huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc; Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng khoog tôn trọng nhau, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống gia đình không hạnh phúc nên bà Thư yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết

* Tại đơn trình bày và yêu cầu xét xử vắng mặt tòa án nhận ngày 25/5/2022, bị đơn ông Nguyễn Trọng H trình bày: Vợ chồng không hòa hợp nhau nên chấp nhận ly hôn với bà Th; vợ chồng không có tài sản chung; yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, HĐXX căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Th và ông H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã A cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2014, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Tại đơn khởi kiện, bà Th khẳng định không còn tình cảm với ông H, hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy: Tại đơn trình bày của ông Nguyễn Trọng H gửi cho Tòa án, bị đơn ông H vẫn thừa nhận hôn nhân của vợ chồng không hòa hợp nhau và chấp nhận ly hôn theo yêu cầu của bà Th; Căn cứ vào ý kiến trình bày của nguyên đơn và bị đơn, Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn của vợ chồng bà Th, ông H đã đến mức nghiêm trọng, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

- Về con chung và tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Minh Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm;

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 35, 147, 227 và 150 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Minh Th. Bà Huỳnh Thị Minh Th được ly hôn với ông Nguyễn Trọng H.

- Về con chung và tài sản chung: không giải quyết.

- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Minh Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng tại biên lai thu tiền số 0003904 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tuy An.

- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn ông Nguyễn Trọng H vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ