- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện in l hôn của chị Lê Thị B H. Cho l hôn giữa chị Lê Thị B H và anh Đinh Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22-6- 2022 V/v tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Liêu Văn Lộc
2/ Bà Trần Việt Hồng Phượng
-Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Sơn là Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Châu Thành.
- i di n i n ki m s t nh n d n hu n h u Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh- Kiểm sát viên
Ngày 22 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân hu ện Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 83/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Lê Thị B H, sinh năm: 1980 (có đơn in t ử vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp Nhơn H, ã Nhơn N, hu ện P, Thành phố C.
2. Bị đơn: Anh Đinh Văn Đ, sinh năm: 1980 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 6, ấp Hòa T, ã H, hu ện C, An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai cùng ngày 10/12/2021 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Lê Thị Bé H trình bày:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị B H và anh Đinh Văn Đ kết hôn với nhau vào năm 2005, hôn nhân do quen biết, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân ã Nhơn Nghĩa, hu ện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống rất hạnh phúc khoảng hơn 10 năm đến năm 2015 vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Ngu ên nhân do anh Đ thường u ên nhậu nhẹt, không chăm lo cho gia đình, đánh đập vợ con, từ tháng 1 năm 2020 anh bỏ mặt vợ con không chăm lo gia đình nữa, vợ chồng l thân nhau từ tháng 1 năm 2020 đến nay. Nay chị nhận thấ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị êu cầu Tòa án giải qu ết cho chị được l hôn với anh Đinh Văn Đ.
-Về con chung: Chị Lê Thị B H và anh Đinh Văn Đ có 02 con chung tên là Đinh Lê Khánh V, sinh ngày 17/7/2006 và cháu Đinh Lê Tấn Đ sinh ngày 29/12/2008. Hiện cháu V và cháu Đ đang sống với chị H. Sau ly hôn chị H êu cầu được tiếp tục nuôi cháu V và cháu Đ. Chị êu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi cháu V và cháu Đ theo qu định pháp luật.
-Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị B H trình bà không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết.
Bị đơn anh Đinh Văn Đ: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm ết hợp lệ thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Đinh Văn Đ v n vắng mặt các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bà ý kiến về êu cầu in l hôn của chị H. Tòa án cũng tiến hành xác minh lại sự vắng mặt của anh Đ tại địa phương. Qua ác minh tại địa phương thì anh Đ hiện na hộ khẩu thường trú v n ở Tổ 6, ấp H, ã Hòa Bình Thạnh hu ện Châu Thành, An Giang, nhưng anh Đ vắng mặt tại nhà nên không lấ lời khai lại được.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân hu ện Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải qu ết vụ án đã thực hiện đầ đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật qu định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả việc hỏi tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị H, cho chị H l hôn với anh Đ. Về con chung: Đề nghị giao cháu Vy và cháu Đ cho chị H nuôi dưỡng, anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con theo qu định pháp luật. Về tài sản và nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Đinh Văn Đ là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân hu ện Châu Thành tống đạt qu ết định đưa vụ án ra t ử, qu ết định hoãn phiên toà hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh Đ v n vắng mặt không lý do. Còn chị Lê Thị B H có đơn in t ử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử v n tiến hành t ử vắng mặt chị Lê Thị B H và anh Đinh Văn Đ theo qu định pháp luật.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Lê Thị B H và anh Đinh Văn Đ kết hôn vào năm 2015, hôn nhân do quen biết, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Theo chị H trình bày sau khi kết hôn chị và anh Đ chung sống rất hạnh phúc khoảng hơn 10 năm, đến năm 2015 vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Ngu ên nhân do anh Đthường u ên nhậu nhẹt, không chăm lo cho gia đình, đánh đập vợ con, từ tháng 1 năm 2020 anh bỏ mặt vợ con không chăm lo gia đình nữa, vợ chồng l thân nhau từ tháng 1 năm 2020 đến na . X t thấ với thời gian dài chung sống hai bên đã phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng d n đến vợ chồng ngà càng thêm mâu thuẩn. Trong thời gian l thân hai bên không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong thời gian giải qu ết vụ án, mặc dù Tòa án đã tống đạt giấ mời nhưng anh Đcũng không đến và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để có ý kiến về việc in l hôn của chị H. Hiện tại chị H ác định không còn tình cảm với anh Đàng, chị v n cương qu ết in l hôn. Do đó, hôn nhân của chị H và anh Đkhông thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận êu cầu l hôn của chị H là hoàn toàn phù hợp với qu định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị Lê Thị B H và anh Đinh Văn Đ có 02 con chung tên là Đinh Lê Khánh V, sinh ngà 17/7/2006 và cháu Đinh Lê Tấn Đ, sinh ngày 29/12/2008. Hiện cháu V và cháu Đ đang sống với chị H. Sau ly hôn chị H êu cầu được tiếp tục nuôi cháu V và cháu Đ. Chị êu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi cháu V và cháu Đạt theo qu định pháp luật. X t thấ cháu V và cháu Đ từ nhỏ đến na đều sống chung với chị H, cuộc sống hiện tại tương đối ổn định. Tại bản tự khai của cháu V và cháu Đ, hai cháu cũng có ngu ện vọng sống với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các cháu, nghĩ nên để chị H được tiếp tục nuôi cháu V và cháu Đ là phù hợp. Chị H phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh Đđược qu ền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở khi anh thực hiện qu ền nà .
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Nghĩa vụ nuôi con là của cả cha l n mẹ, khi l hôn người không nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H êu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung là chính đáng. Vì vậ cần buộc anh Đphải cấp dưỡng nuôi cháu V và cháu Đ theo qu định pháp luật mỗi tháng bằng ½ mức lương tối thiểu, tính theo từng thời điểm mức lương nhà nước qu định cho đến khi cháu V và cháu Đ tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngà bản án có hiệu lực pháp luật, tiền cấp dưỡng do chị H đại diện nhận. Giành qu ền tới lui thăm nom con chung cho anh Đàng, không ai được cản trở khi anh thực hiện qu ền nà .
Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị B H trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t.
Về án phí: Do êu cầu của Chị Lê Thị B H được chấp nhận nên phải chịu án phí theo qu định pháp luật và anh Đinh Văn Đ phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện in l hôn của chị Lê Thị B H. Cho l hôn giữa chị Lê Thị B H và anh Đinh Văn Đ.
Giấ chứng nhận kết hôn số: 49/KH, ngà 20/4/2018 của Ủ ban nhân dân ã Nhơn Nghĩa, hu ện Phong Điền, thành phố Cần Thơ không còn giá trị pháp lý.
2.Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên là Đinh Lê Khánh V, sinh ngà 17/7/2006 và cháu Đinh Lê Tấn Đ sinh ngà 29/12/2008. Hiện cháu V và cháu Đ đang sống với chị H. Sau ly hôn chị H được tiếp tục nuôi cháu V và cháu Đạt. Anh Đphải cấp dưỡng nuôi cháu V và cháu Đ theo qu định pháp luật mỗi tháng cho mỗi cháu bằng ½ mức lương tối thiểu, tính theo từng thời điểm mức lương nhà nước qu định cho đến khi cháu V và cháu Đ tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngà bản án có hiệu lực pháp luật, tiền cấp dưỡng do chị H đại diện nhận. Giành qu ền tới lui thăm nom con chung cho anh Đ, không ai được cản trở khi anh thực hiện qu ền nà .
3.Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị B H trình bà không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t.
4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị B H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002988 ngà 01/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự hu ện Châu Thành. Anh Đinh Văn Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)án phí cấp dưỡng nuôi con.
5.Về kháng cáo: Chị Lê Thị B H và anh Đinh Văn Đ được qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được tống đạt hoặc niêm ết bản án.
Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng (để thi hành); - TAND tỉnh; -VKSND hu ện Châu Thành; -Chi cục THA.DS hu ện; -Cơ quan đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |