vanban.org

Bản án 51/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hồ Văn Hoài TH đối với bị đơn chị Hoàng Thị Kiều O.

Buộc chị Hoàng Thị Kiều O phải trả cho anh Hồ Hoài TH số tiền vay 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). Về chi phí tố tụng: Buộc chị Hoàng Thị Kiều O hoàn trả cho anh Hồ Hoài TH số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thanh - Oanh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hồ Văn Hoài TH đối với bị đơn chị Hoàng Thị Kiều O.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2022/DS-ST
Ngày: 22/9/2022.
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Tình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Ngọc Thắng.

2. Bà Lê Thị Thận.

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Quốc Hải – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Tâm - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 120/2021/TLST-DS, ngày 21 tháng 6 năm 2021, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2022/QĐXXST-DS, ngày 12/8/2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Hồ Văn Hoài TH, sinh năm 1985. (Xin vắng mặt)

Nơi cư trú: Khu HD, thị trấn DP, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị Kiều O, sinh năm 1994. (Vắng mặt)

Nơi cư trú: Khu Đ, thị trấn DP, huyện B, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25/5/2021, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Hồ Văn Hoài TH trình bày: Anh quen biết chị Hoàng Thị Kiều O, do sinh sống tại địa phương thị trấn DP. Do cần tiền để làm ăn nên ngày 01/02/2021 chị O có đến nhà của anh vay số tiền 30.000.000 đồng. Hai bên thỏa thuận thời hạn trả là ngày 07/3/2021, lãi suất hai bên tự thỏa thuận là theo Ngân hàng Nhà nước. Anh đồng ý cho vay và đã giao đủ cho chị O số tiền 30.000.000 đồng. Khi vay anh có đưa cho chị O viết thông tin người vay vào nội dung giấy vay đã soạn thảo một phần bằng văn bản, sau đó chị O ký tên và điểm chỉ ngón trỏ trái và trỏ phải vào giấy vay. Giấy được lập thành 01 bản và do anh giữ.

Sau khi vay chị O không trả được tiền gốc và lãi như thỏa thuận. Anh đã đòi nhiều lần nhưng chị O cứ né tránh và hiện nay cũng không biết chị O bỏ đi đâu không rõ. Vì vậy, anh khởi kiện yêu cầu chị O trả số tiền vay gốc 30.000.000 đồng, không yêu cầu chồng chị O (anh Nguyễn Thành Hp) có nghĩa vụ liên đới trả do khi vay không có mặt anh Hp. Ngoài ra tôi không yêu cầu gì thêm.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định tại nhà bị đơn chị Hoàng Thị Kiều O; nhắn tin và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cho chị O biết về việc anh TH khởi kiện, nhưng chị O không tham gia làm việc, không gửi ý kiến cho Tòa án.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện B phát biểu ý kiến: Về tố tụng Tòa án thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền, đảm bảo thủ tục tố tụng; Về nội dung, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc trả số tiền vay gốc theo hợp đồng vay và phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về sự có mặt các đương sự: Nguyên đơn có văn bản xin vắng mặt. Bị đơn quá trình giải quyết vụ án tòa án phiên tòa đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền vay 30.000.000 đồng theo giấy vay ngày 01/02/2021 có chữ ký và dấu vân tay của bị đơn.

Hội đồng xét xử thấy: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng theo đúng nơi chị O sinh sống; nhắn tin và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cho chị O biết về yêu cầu khởi kiện của anh TH đối với chị O, nhưng chị O không về làm việc không gửi ý kiến cho Tòa án.

Căn cứ giấy vay ngày 01/02/2021 có nội dung thể hiện chị Hoàng Thị Kiều O vay của anh Hồ Văn Hoài TH số tiền 30.000.000 đồng, thời hạn trả là ngày 07/3/2021. Phần cuối giấy vay ghi người vay tiền (ký tên và điểm chỉ) Hoàng Thị Kiều O; ngón trỏ trái, ngón trỏ phải.

Căn cứ Kết luận giám định số 08/KL(ĐV)-KTHS, ngày 13/5/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Phước kết luận: Mẫu dấu vân tay ghi "Ngón trỏ trái" và "Ngón trỏ phải" in trên giấy vay tiền ngày 01/02/2021 có nội dung Hoàng Thị Kiều O vay của Hồ Văn Hoài TH số tiền 30.000.000đ đối với ngón trỏ trái và ngón trỏ phải trong tờ khai chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx của công dân Hoàng Thị Kiều O là do một người in ra.

Như vậy có cơ sở xác định bị đơn chị Hoàng Thị Kiều O vay của nguyên đơn anh Hồ Văn Hoài TH số tiền 30.000.000 đồng, số tiền trên đã quá thời hạn TH toán theo như thời hạn ghi trong hợp đồng, bị đơn không TH toán là vi phạm nghĩa vụ nên nguyên đơn khởi kiện là có cơ sở và cần chấp nhận theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự.

Về chi phí tố tụng:

Chi phí tố tụng thực hiện việc nhắn tin, thông báo trên phương tin đại chúng là 2.500.000 đồng, nguyên đơn anh Hồ Văn TH phải nộp theo quy định tại Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự (đã nộp xong).

Chi phí thực hiện trưng cầu giám định là 6.000.000 đồng. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bị đơn hoàn trả lại cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp,

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 161, Điều 180, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng các Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015. Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Hồ Văn Hoài TH đối với bị đơn chị Hoàng Thị Kiều O.

Buộc chị Hoàng Thị Kiều O phải trả cho anh Hồ Hoài TH số tiền vay 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

2. Về chi phí tố tụng: Buộc chị Hoàng Thị Kiều O hoàn trả cho anh Hồ Hoài TH số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).

3. Về án phí: Buộc chị Hoàng Thị Kiều O chịu 1.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả lại cho anh Hồ Hoài TH số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 750.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 016367 ngày 21/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ