- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2021/HNGĐ-ST Ngày: 18 – 6 – 2021 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Danh Lươl
2. Ông Nguyễn Quốc Khương
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 18 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2021/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Tr, sinh năm: 1996 (có mặt)
Cư trú: Ấp 3, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm: 1990 (vắng mặt)
Cư trú: Ấp 1, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích Trâm trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr và anh G tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2013, không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian đầu chung sống cũng rất hạnh phúc nhưng về sau thì vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không còn hòa hợp, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, hai bên không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng anh chị ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Hiện chị Tr không còn tình cảm gì với anh G, nên chị Tr yêu cầu ly hôn với anh G.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Văn G trình bày:
Anh G thống nhất với lời trình bày của chị Tr về quan hệ hôn nhân, cũng như con chung, tài sản chung, nợ chung cũng như nguyên nhân mâu thuẫn là đúng. Anh chị cũng nhiều lần hàn gắn lại với nhau cùng xây dựng gia đình, nhưng ngày càng phát sinh nhiều mâu thuẩn làm cho cuộc sống hôn nhân của anh chị không thể tiếp tục sống chung, anh không còn cảm thấy hạnh phúc cho cuộc sống hôn nhân.
Về quan hệ hôn nhân: Anh G đồng ý ly hôn.
Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá và nhận định về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Bích Tr yêu cầu xin ly hôn. Căn cứ theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” được Luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Nguyễn Văn G đã được triệu tập hợp lệ nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt nên hội đồng xét xử thống nhất áp dụng Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với bị đơn Nguyễn Văn G.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Bích Tr thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Tr và anh Nguyễn Văn G tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không có đăng lý kết hôn. Anh chị chung sống với nhau được một thời gian, sau đó vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nhưng anh chị không thể hàn gắn được, nay chị Tr yêu cầu ly hôn thì anh G cũng đồng ý. Điều đó chứng minh rằng đời sống chung của anh chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài nên không thể tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng. Tại phiên tòa chị Tr vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh G. Nhận thấy chị Tr và anh G tuy không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nhưng anh chị đã chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2013. Nay anh chị cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, theo quy định tại Khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Hội đồng xét xử thống nhất không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Bích Tr với anh Nguyễn Văn G.
Về con chung: Anh chị không có con chung nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích Tr phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH;
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Bích Tr và anh Nguyễn Văn G là vợ chồng.
Về con chung: Không có nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Thị Bích Tr phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí sang án phí theo lai thu số 0006720 phiếu lập ngày 04/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (18/6/2021). Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND h.Long Mỹ; - Chi cục THADS h.Long Mỹ; - UBND xã Lương Tâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lữ Thành Đồng |