- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Nông nghiệp D với BĐ: Ông Võ Tá A"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 157, Điều 228, khoản 2 Điều 244 v Điều 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 299, 317, 318, 320, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 3, 91, 95 Luật các tổ ch c tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2021/DS-ST Ngày: 07-6-2021 Về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Ngọc Thanh.
Các hội thẩm nhân dân: ng Ngu n Tiến T nh v ng Ngu n Du Ch n
- Thư ký phiên tòa: B Phạm Th Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên tòa: Bà Lê Thu Thủ - Kiểm sát viên
Ngày 07/6/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 395/2020/TLST-DS, ngày 09/12/2020 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 39/2021/QĐXXST-DS ngày 06/5/2021 và Qu ết đ nh hoãn phiên tòa số: 20/2021/QĐST-DS, ngày 24/5/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân h ng N ng nghiệp D;
Đ a chỉ: Số 02 L, phường Th, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quang B – Ph Giám đốc Ngân h ng N ng nghiệp D – Chi nhánh Đăk Mil, hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng
Đ a chỉ: Số 16 L, th tr n Đ, hu ện M, tỉnh Đắk N ng
- Bị đơn: Anh Võ Tá A;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn X, xã S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông – Vắng m t, đã l m thủ tục th ng áo.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện ngày 04/12/2020, lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Quang B trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa trình bày: Ngày 20/7/2017, ông V Tá A vay vốn tại Ngân h ng N ng nghiệp D – Chi nhánh Đắk Mil số tiền va 300 000 000 đồng, theo hợp đồng tín dụng số 5301-LAV-201701203 ký kết ngày 20/7/2017, lãi su t cho vay tại thời điểm vay vốn l 10 5%/năm, mục đích va chi phí sản xu t đời sống hộ gia đình, thời hạn cho vay 12 tháng, hạn trả nợ 01 kỳ v o ng 18/7/2018, đ nh kỳ trả lãi là 06 tháng một lần.
Để đảm bảo cho khoản vay, ông A thế ch p tại ngân hàng 01 Gi ch ng nhận quyền sử dụng đ t số CI 318308, thửa đ t số 1115, tờ bản đồ số 17, diện tích 779m2, đ t tọa lạc tại thôn X, xã S, hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại Ngân h ng N ng nghiệp D – Chi nhánh Đắk Mil đã xử lý tài sản v án đ u giá theo qu đ nh của pháp luật, nhưng chỉ thu được 141.284.600 đồng. Trong quá trình vay, ông A đã thanh toán cho Ngân h ng N ng nghiệp D – Chi nhánh Đắk Mil tổng số tiền gốc là 220.000.000 đồng, cụ thể: ngày 05/4/2019, thanh toán 141.284.600 đồng ( án đ u giá tài sản thế ch p) v 41 600 đồng, ngày 17/06/2019 thanh toán 18 673 800 đồng v ngày 20/12/2019 thanh toán 60 000 000đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủ qu ền của ngu ên đơn ng Trần Quang B đề ngh Hội đồng xét xử tuyên uộc ng Võ Tá A trả tổng số tiền l 168 684 718 đồng, trong đ : tiền gốc là 80 000 000 đồng, tiền lãi trong hạn theo hợp đồng là 61.260.506 đồng, tiền lãi quá hạn là 22 830 048 đồng v tiền lãi chậm trả l 4 594 165 đồng Buộc ông A tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi su t cho vay tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 08/6/2021) cho đến khi trả hết nợ gốc.
- Đối với bị đơn ông Võ Tá A: Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil đã tiến h nh th ng áo, tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng cho ông A nhưng ông A đều vắng m t tại các uổi l m việc, kh ng đến Tòa án, kh ng cung c p t i liệu, ch ng c ch ng minh ho c c êu cầu phản tố với êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử v ngu ên đơn đều ch p h nh đúng qu đ nh của Bộ luật Tố tụng Dân sự. B đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng m t, đề ngh Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo qu đ nh pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Căn c Điều 26, 35, 39, 147, 157 v 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự Áp dụng các Điều 317, 318, 322, 323, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng, đề ngh Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn, uộc ông V Tá A phải c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân h ng N ng nghiệp D tính đến ngày 07/6/2021 số tiền l 168 684 718 đồng và to n ộ lãi su t phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong nợ Về án phí, đơn ông A phải ch u án phí dân sự sơ thẩm theo qu đ nh. Về lệ phí th ng áo trên phương tiện th ng tin đại chúng, ngu ên đơn phải ch u theo qu đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn c vào các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ tranh ch p: Căn c v o đơn khởi kiện v các t i liệu ch ng c kèm theo xác đ nh đâ l quan hệ pháp luật tranh ch p hợp đồng tín dụng theo qu đ nh tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự
. Về thời hiệu khởi kiện: Vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện.
[1.3]. Về thẩm qu ền giải qu ết: B đơn ông Võ Tá A c đăng ký hộ khẩu thường trú tại th n X, xã S, hu ện Đăk Mil, tỉnh Đăk N ng thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil theo qu đ nh tại khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự
. Về sự vắng m t của đơn: Biên bản xác minh ngày 05/3/2021 tại Công an xã S thể hiện, ông Võ Tá A c đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn X, xã S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Tại thời điểm xác minh, ông A không có m t tại đ a phương, đi kh ng khai áo nên kh ng iết ông A đang sinh sống ở đâu, khi n o trở về. Tòa án nhân dân hu ện Đắk Mil đã l m thủ tục th ng áo n đ nh thời gian l m việc đối với ông A trên Báo c ng lý các số 29; 30; 31 ra các ngày 09; 13; 16/4/2021; trên Đ i tiếng n i Việt Nam phát sóng lúc 17h50-18h00 các ngày 12; 13; 14/4/2021 nhưng ông A đều kh ng c th ng tin gì Hội đồng xét xử căn c Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Ngh qu ết số: 04/2017/NQ-HĐTP ng 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để tiến h nh giải qu ết, xét xử vắng m t đơn l đúng qu đ nh
2 Về nội dung khởi kiện của ngu ên đơn, Hội đồng xét xử xét th :
. Về hợp đồng tín dụng: Ngày 20/7/2017, ông A vay vốn tại Ngân h ng N ng nghiệp D – Chi nhánh Đắk Mil số tiền va 300 000 000 đồng, theo hợp đồng tín dụng số 5301-LAV-201701203, ký kết ngày 20/7/2017, lãi su t cho vay tại thời điểm vay vốn l 10 5%/năm, mục đích va chi phí sản xu t đời sống hộ gia đình, thời hạn cho vay 12 tháng, hạn trả nợ 01 kỳ v o ng 18/7/2018, đ nh kỳ trả lãi là 06 tháng một lần. Như vậ , việc giao kết hợp đồng tín dụng giữa các ên l c thật, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với qu đ nh của pháp luật
Trong quá trình vay, ông A đã thanh toán cho Ngân h ng N ng nghiệp D tổng số tiền gốc l 220 000 000 đồng, cụ thể: ngày 05/4/2019, thanh toán 141.284.600 đồng ( án đ u giá tài sản thế ch p v 41 600 đồng, ng 17/06/2019 thanh toán 18 673 800 đồng v ng 20/12/2019 thanh toán 60 000 000đồng. Ông Võ Tá A còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp D số tiền gốc là 80.000.000 đồng. Ngày 18/7/2018, là ngày đến hạn thanh toán nợ nhưng ông A kh ng thực hiện nghĩa vụ trả tiền l vi phạm Điều 466 của Bộ luật Dân sự do đ Ngân h ng N ng nghiệp D khởi kiện êu cầu ông A phải thanh toán số nợ gốc l c căn c , cần ch p nhận, uộc đơn phải thanh toán số nợ gốc l 80 000 000 đồng.
. Đối với yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn về lãi su t, Hội đồng xét xử xét th y: Nội dung thỏa thuận về lãi su t trong hạn, lãi su t quá hạn, lãi phạt chậm trả lãi giữa Ngân h ng N ng nghiệp D và ông A theo hợp đồng tín dụng l phù hợp với qu đ nh của Ngân h ng Nh nước về việc cho va của các tổ ch c tín dụng tại Điều 3, Điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng, phù hợp với các qu đ nh tại Điều 357 v Điều 468 của Bộ Luật dân sự. Do đ , cần ch p nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn, uộc đơn phải thanh toán lãi su t trong hạn, lãi su t quá hạn tính đến ng xét xử ng 07/6/2021, cụ thể: tiền lãi trong hạn theo hợp đồng là 61.260.506 đồng, tiền lãi quá hạn là 22 830 048 đồng, tiền lãi chậm trả l 4 594 165 đồng v tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 08/6/2021) cho đến khi trả hết nợ gốc.
. Xét quan điểm đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đắk Mil tại phiên to l c căn c , Hội đồng xét xử cần ch p nhận
. Về án phí: Do êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn được ch p nhận nên
đơn phải ch to n ộ án phí dân sự sơ thẩm Ho n trả cho ngu ên đơn số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp
. Về chi phí xác minh, đăng tin: Ngu ên đơn phải ch u số tiền 5 000 000 đồng chi phí xác minh, đăng tin theo Điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự được kh u trừ v o số tiền tạm ng ngu ên đơn đã nộp
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 157, Điều 228, khoản 2 Điều 244 v Điều 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 299, 317, 318, 320, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 3, 91, 95 Luật các tổ ch c tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 qu đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Ch p nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Ngân h ng N ng nghiệp D đối với đơn ng Võ Tá A.
Buộc ông Võ Tá A phải trả cho Ngân h ng N ng nghiệp D tổng số tiền tính đến ng xét xử sơ thẩm (ng 07/6/2021) là: 168 684 718 đồng Một tr m sáu mươi tám triệu, sáu tr m tám mươi tư nghìn, bảy tr m mười tám đồng , trong đ : tiền gốc là 80 000 000 đồng Tám mươi triệu đồng , tiền lãi trong hạn theo hợp đồng là 61.260.506 đồng Sáu mươi mốt triệu, hai tr m sáu mươi nghìn, n m tr m linh sáu đồng , tiền lãi quá hạn là 22 830 048 đồng Hai mươi hai triệu, tám tr m ba mươi nghìn, không tr m bốn mươi tám đồng v tiền lãi chậm trả l 4 594 165 đồng Bốn triệu, n m tr m chín mươi tư nghìn, một tr m sáu mươi l m đồng . Buộc ông A tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi su t cho vay tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 08/6/2021) cho đến khi trả hết nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên c thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho va theo từng thời kỳ của Ngân h ng cho va thì lãi su t m khách h ng va tiếp tục thanh toán cho Ngân h ng cho va theo qu ết đ nh của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân h ng cho vay.
2. Về án phí: ng Võ Tá A phải nộp 8 434 236 đồng Tám triệu, bốn tr m ba mươi tư nghìn, hai tr m ba mươi sáu đồng án phí dân sự sơ thẩm Ho n trả cho Ngân h ng N ng nghiệp D - Chi nhánh Đắk Mil số tiền tạm ng án phí đã nộp l 3.946.000 đồng Ba triệu, chín tr m bốn mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai số 0003785 ngày 08/12/2020 tại Chi cục Thi h nh án dân sự hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng
3. Về chi phí xác minh, đăng tin: Ngân h ng N ng nghiệp D - Chi nhánh Đắk Mil phải ch u số tiền 5 000 000 đồng N m triệu đồng , được kh u trừ v o số tiền tạm ng đã nộp 5.000.000 đồng N m triệu đồng .
4. Về qu ền kháng cáo: Ngu ên đơn c qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm ng kể từ ngày tuyên án; b đơn c qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm ng kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết theo qu đ nh của pháp luật.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Mil; - Chi cục THADS huyện Đắk Mil; - Đương sự; - Lưu HS, VP | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa đ ký và đóng d u Trƣơn N ọc Thanh |