- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "DSPT Công ty CT - Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Đ ều 308; Đ ều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hộ quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2021/DS-PT Ngày 20/7/2021 V/v Tranh chấp b thư ng thi t hạ do H p đ n mua bán vật li u xây dựng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ôn Vươn H n G an ;
Các Thẩm phán: B N uyễn Minh L và bà Nguyễn Th Thủy.
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Lương Th Thúy Linh, Thư k To án nhân dân tỉnh Thá N uyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Dươn Th Hươn L ên, K ểm sát v ên.
Trong các ngày 13/7 v ng y 20/7/2021, tạ Trụ sở To án nhân dân tỉnh Thá N uyên xét xử phúc thẩm côn kha vụ án dân sự thụ l số 18/2021/TLPT-DS, ngày 12/5/2021 do nguyên đơn khán cáo đố vớ Bản án dân sự sơ thẩm số 09/2021/DS-ST, ngày 30/3/2021 của Tòa án nhân dân th nh phố Thá Nguyên, tỉnh Thá N uyên.
* Nguyên đơn: Côn ty Trách nh m h u hạn xây dựng CT; ngư i đạ d n theo pháp luật: Ôn N uyễn Duy T, sinh năm 1960, ch c vụ: G ám đốc, (có mặt).
Trú tạ : T 22, phư ng GS, th nh phố TN, tỉnh Thá N uyên.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, s nh năm 1979, (có mặt).
Trú tạ : T 3, phư ng TĐ, th nh phố TN, tỉnh Thá N uyên.
Đương sự kháng cáo: Nguyên đơn Công ty Trách nhi m h u hạn xây dựng CT.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Bản án dân sự sơ thẩm, nguyên đơn Công ty Trách nhiệm h u hạn xây dựng CT, ngư i đại diện theo pháp lu t ông Nguy n Duy T trình bày:
Công ty Trách nhi m h u hạn xây dựn CT xây dựn B nh v n Y học C truyền Thá N uyên (sau đây ọ t t l Công ty CT), Công ty đã mua vật l u xây dựng của anh N uyễn Văn S, trú tạ t 3, phư ng TĐ, th nh phố TN, tỉnh Thá N uyên, là ngư án cát, đá để xây dựng công trình. Ha ên thốn nhất v c mua, án phả có hóa đơn á tr a tăn , m l n mua h n Công ty s ọ đ n thoạ cho anh S chở vật l u đ n côn tr nh v thốn nhất c lấy 05 xe cát th cho k toán đ n thanh toán, đ n khi côn tr nh thi công g n xong, anh S đã thanh toán vớ k toán của Công ty b ng 14 t hóa đơn á tr a tăng do Côn ty mua h n của anh S. Sau đó Côn ty đã áo cáo hóa đơn với Cơ quan thu theo quy đ nh, Ch cục Thu th nh phố Thá N uyên phát h n 14 t hóa đơn của Côn ty C ph n AQ (sau đây v t t t l Côn ty AQ) do Công ty CT mua h n của anh S đã n êm phon . Ph a Công ty và anh S khôn
t Công ty AQ n êm phon hóa đơn, Công ty đã thông báo cho anh S t sự v c trên. Côn ty AQ xuất hóa đơn á tr a tăng đã Công an huy n Phú Bình đ ều tra v c mua hóa đơn ất h p pháp, vụ v c đã Tòa án nhân dân huy n Phú Bình, tỉnh Thá N uyên xét xử v xác đ nh các t hóa đơn trên khôn đư c lưu h nh v khôn đư c khấu trừ thu theo quy đ nh. Công ty CT đã Ch cục Thu th nh phố Thá N uyên ra quy t đ nh xử phạt v phạm h nh ch nh, b n
n pháp kh c phục hậu quả chưa có th t hạ xảy ra vớ số t ền 112.009.576 đ n . Công ty CT xác đ nh số t ền trên th t hạ l do 14 t hóa đơn á tr a tăng của anh S cun cấp cho Côn ty l hóa đơn ất h p pháp. Nay Công ty yêu c u Tòa án uộc anh N uyễn Văn S phả
thư n cho Côn ty CT số t ền 112.009.576 đ n .
Bị đơn anh Nguy n Văn S trình bày:
Do anh vớ ôn N uyễn Duy T quen t nhau thông qua vi c mua án vật l u xây dựn từ năm 2012, đ n năm 2014 hai bên ti p tục mua bán vật li u xây dựng g m cát, s , đá. Khi mua bán hai bên h p đ n với nhau n mi n , không l m văn bản, giấy t g , bên bán, bên mua h v o s sách để ti n cho vi c theo d , anh đã án cát, s cho ông T nh ều l n, á cả do ha ên th a thuận (không ao m thu VAT). Khi bán h n anh đã thông báo cho ông T bi t r , vi c bán h n không có hóa đơn giá tr gia tăng, ôn Th nh đề n h vi c bán h n hóa phả có hóa đơn giá tr a tăn , anh đã giới thi u Công ty AQ, có đ a chỉ tạ Khu HL, xã TĐ, huy n PB, tỉnh Thá N uyên cho ông T để vi t hóa đơn giá tr gia tăng, ông T đã đư c Công ty AQ vi t hóa đơn giá tr gia tăng nhiều l n, vi c liên h với Công ty AQ để đư c xuất hóa đơn l do ông T tự liên h , anh không nhận hóa đơn từ công ty AQ, ch nh ông T c n bi t Công ty AQ không trực ti p mua bán h n hóa với anh, nhưng lạ xuất hóa đơn cho ông Th nh. Nay anh xác đ nh Công ty CT b Cơ quan thu phạt số tiền 112.009.576 đ n không phả do Công ty sử dụn 14 t hóa đơn bất h p pháp gây nên thi t hạ , do vậy anh không nhất tr b thư ng.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Tr n Thị Th y T1 trình bày:
Ch l m k toán cho Công ty CT từ năm 2012 đ n năm 2016 th xin nghỉ vi c, năm 2014 Công ty đã sử dụn 14 t hóa đơn giá tr gia tăng của Công ty AQ do mua h n của anh S để quy t toán thu theo quy đ nh, anh S đã đưa cho ch 14 t hóa đơn giá tr gia tăng của Công ty AQ, để ch hoạch toán chi ph hoạt độn của Công ty theo quy đ nh, khố lư ng, đơn giá v t ền h trên hóa đơn á tr a tăng là do ông T cun cấp cho ch , ch đưa lạ thông tin cho anh S để ghi hóa đơn. Ch kh ng đ nh anh S l ngư i đã đưa cho ch 14 t hóa đơn giá tr gia tăng của Công ty AQ, còn Công ty b Cơ quan thu xử phạt như th n o ch không đư c bi t.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Chi cục Thu thành ph Thái Nguyên, đại diện theo ủy quyền ng Dương Việt trình bày:
Ng y 23/10/2019, Chi cục Thu th nh phố Thá N uyên l m vi c vớ Côn ty Công Thành, Cơ quan thu đã phát hi n Công ty sử dụn 14 t hóa đơn giá tr gia tăng (sau đây vi t t t l GTGT) liên 2, để kê kha khấu trừ thu GTGT. Do 14 t hóa đơn nêu trên l hóa đơn bất h p pháp, Công ty đã vi phạm pháp luật về thu , nhưng do h t th h u xử l vi phạm theo quy đ nh. Ch cục Thu th nh phố Thá N uyên đã ra quy t đ nh xử phạt v phạm h nh ch nh, n
n pháp kh c phục hậu quả chưa có th t hạ xảy ra. N y 29/11/2019, Ch cục Thu th nh phố Thá N uyên đã an h nh quy t đ nh số 2327/2019/QĐ-XPVPHC, về v c xử l đố vớ 14 t hóa đơn GTGT có thôn t n như sau:
1. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000043 ngày 01/12/2013;
2. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000045 ngày 02/12/2013;
3. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000046 ngày 03/12/2013;
4. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000054 n y 07/12/2013;
5. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000055 ngày 08/12/2013;
6. Mẫu số 01GTKT3/001; K h u: AQ/13P; số: 0000057 ngày 10/12/2013;
7. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000059 ngày 11/12/2013;
8. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000061 ngày 14/12/2013;
9. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000065 ngày 15/12/2013;
10. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000067 ngày 17/12/2013;
11. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000068 ngày 18/12/2013;
12. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000069 ngày 18/12/2013;
13. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000070 ngày 20/12/2013;
14. Mẫu số 01GTKT3/001; k h u: AQ/13P; số: 0000072 ngày 22/12/2013.
Do Công ty CT chưa thực h n n h a vụ về thu năm 2013, Ch cục Thu th nh phố Thá N uyên đã xử l v phạm ng n pháp kh c phục hậu quả như sau: Truy thu t ền thu GTGT quý 4 năm 2013 l 20.824.269 đ n ; truy thu t ền thu thu nhập doanh nh p (sau đây v t t t l TNDN) năm 2013 l 41.648.537 đ n ; chậm nộp do chậm nộp t ền thu (GTGT v TNDN) l 49.536.770 đ n , t n cộn số t ền Công ty CT truy thu chậm nộp t ền thu l 112.009.576 đ n v hạch toán v o ch ph t nh thu TNDN năm 2013. Từ kh Công ty CT sử dụn 14 t hóa đơn nêu trên, Công ty chưa tự kha sun đ ều chỉnh ảm thu GTGT đ u v o, đ ều chỉnh ảm ch ph t nh thu TNDN, Cơ quan thu và Cơ quan ch c năn khác c n chưa xử l truy thu thu hoặc yêu c u đ ều chỉnh thu có l ên quan đ n 14 t hóa đơn nêu trên. Số t ền 112.009.576 đ n
Ch cục Thu th nh phố Thá N uyên xử l truy thu t ền thu khôn phả th t hạ do Côn ty sử dụn 14 t hóa đơn ất h p pháp nêu trên.
Vớ nộ dun trên, Bản án dân sự sơ thẩm số 09/2021/DSST, n y 30/3/2021 của Tòa án nhân dân th nh phố Thá N uyên, tỉnh Thá N uyên đã xét xử v quy t đ nh:
Căn c khoản 6 Đ ều 26; đ ểm a khoản 1 Đ ều 35; đ ểm a khoản 1 Đ ều 39; Đ ều 146; 147; 227; 266; 271; 273; 278; 280; 483 Bộ luật Tố tụn dân sự; Đ ều 584; 585 Bộ luật Dân sự; N h quy t số 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư n vụ Quốc hộ quy đ nh về m c thu, m ễn, ảm, thu nộp, quản l v sử dụn án ph , l ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu c u khở k n của n uyên đơn Côn ty Trách nhi m h u hạn xây dựn CT, n ư đạ d n theo pháp luật ôn N uyễn Duy T, về vi c khở k n tranh chấp
thư n th t hạ đố vớ ôn N uyễn Văn S, yêu c u “B thư n th t hạ do h p đ n mua án vật l u xây dựn ” với số t ền l 112.009.576 đ n .
2. Về án ph : Côn ty CT, n ư đạ d n theo pháp luật ôn N uyễn Duy T phả nộp 5.600.478 đ n t ền án ph dân sự sơ thẩm sun quỹ nh nước, đư c trừ v o số t ền tạm n án ph đã nộp tạ Ch cục Th h nh án dân sự th nh phố Thá N uyên theo ên la số 0002700 ngày 17/02/2020. Côn ty Côn Th nh còn phả nộp ti p số tiền 2.800.478 đ n .
N o ra, Bản án dân sự sơ thẩm còn tuyên quyền khán cáo cho các đươn sự theo quy đ nh của pháp luật.
Ngày 09/4/2021, Công ty CT, ngư i đạ di n theo pháp luật ông Nguyễn Duy T khán cáo to n ộ Bản án dân sự sơ thẩm, đề ngh Tòa án cấp phúc thẩm, buộc ông Nguyễn Văn S phả b thư ng cho Công ty CT số tiền 112.009.576 đ n .
Tạ phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn gi nguyên nộ dung kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c v o các t l u, ch n c có tron h sơ vụ án v n he l kha của các đươn sự, k t quả tranh luận tạ ph ên tòa, k n của đạ d n V n k ểm sát. Hộ đ n xét xử nhận đ nh:
Công ty CT khởi ki n anh Nguyễn Văn S yêu c u b thư ng số tiền 112.009.576 đ n , do Công ty đã b Chi cục Thu th nh phố Thá Nguyên xử phạt vi phạm h nh ch nh do anh S đã cung cấp 14 t hóa đơn giá tr gia tăng bất h p pháp cho Công ty gây thi t hạ , th thấy:
Tạ Bản án h nh sự sơ thẩm số 62/2019/HSST, ng y 18/6/2019 của Tòa án nhân dân huy n Phú B nh, tỉnh Thá Nguyên đã xét xử v nhận đ nh: Công ty AQ, có đ a chỉ tạ Khu HL, xã TĐ, huy n PB, tỉnh Thá Nguyên, có mã số thu : 4601133964 đã xuất khốn , không có h n hóa, d ch vụ 14 t hóa đơn (GTGT) cho Công ty CT, do b Lê Th T2 mư n Giấy ch ng minh thư nhân dân của ông Nguyễn H u D v ông Phan Văn T3 để l m thủ tục th nh lập Công ty C ph n AQ, với mục đ ch mua bán hóa đơn trá phép trong khoản th i gian từ tháng 10 năm 2013 đ n thán 01 năm 2015, Thơm đã bán 479 t hóa đơn cho các Công ty, doanh nghi p, trong đó có 14 t hóa đơn giá tr gia tăng cho Công ty CT.
Tạ Quy t đ nh xử phạt v phạm h nh ch nh số 2327/2019/QĐHC, n y 29/11/2019 của Ch cục Thu th nh phố Thá N uyên đố với Công ty CT như sau: Công ty CT khôn áp dụn h nh th c xử phạt v phạm h nh ch nh do đã h t th h u xử phạt v phạm h nh ch nh về thu . Công ty CT chỉ áp dụn các n pháp kh c phục hậu quả như sau: Tiền truy thu thu GTGT qu 4 năm 2013 l 20.824.269 đ n ; tiền truy thu thu TNDN năm 2013 l 41.648.537 đ n ; t ền chậm nộp thu GTGT v TNDN l 49.536.770 đ n . T n cộn số tiền thu của Côn ty CT truy thu l 112.009.576 đ n , số t ền trên l n h a vụ của Côn ty đố vớ nh nước, không liên quan đ n 14 t hóa đơn giá tr gia tăng ất h p pháp nêu trên do Công ty CT sử dụn .
Xét kháng cáo của nguyên đơn yêu c u b đơn b thư ng số tiền 112.009.576 đ n do b đơn cung cấp 14 t hóa đơn giá tr gia tăng bất h p pháp cho nguyên đơn gây thi t hạ , th thấy: Công ty CT đã mua vật li u xây dựng cát, s , đá với anh S l có thật, khi mua h n hóa Công ty yêu c u phả có hóa đơn bán h n , nhưng anh S đã thông báo cho Công ty bi t, vi c bán h n hóa không có hóa đơn, nhưng Công ty vẫn mua h n hóa, đ n th i anh S đã giới thi u Công ty AQ để Công ty CT tự liên h mua hóa đơn, vi c ghi khố lư ng, đơn giá, mặt h n trên hóa đơn l do Công ty CT cung cấp. Qua so sánh với 14 t hóa đơn của Côn ty AQ cung cấp cho ông T khôn khớp với s sách, hóa đơn về th
an, khố lư n h n hóa v giá t ền do Công ty mua h n với anh S. Các bên xác đ nh th
an mua án h n hóa v o năm 2014, nhưn các t hóa đơn giá tr gia tăng đều thể h n v o năm 2013. Xác đ nh vi c mua bán hàng hóa ghi trên 14 t hóa đơn l khôn phù h p vớ vi c mua bán hàn hóa a Côn ty CT với anh S. Công ty CT khôn ch n m nh đư c 14 t hóa đơn nêu trên là do anh S cun cấp cho Côn ty, anh S khôn thừa nhận 14 t hóa đơn nêu trên là do anh cun cấp cho Côn ty CT. Mặt khác, gi a Công ty CT vớ Công ty AQ khôn có hoạt độn mua án hàng hóa, do đó Côn ty CT uộc phả t 14 t hóa đơn nêu trên là ất h p pháp.
Trong quá tr nh giả quy t vụ án tạ cấp sơ thẩm, Chi cục Thu th nh phố Thá Nguyên xác đ nh, Công ty CT sử dụn 14 t hóa đơn bất h p pháp v đã b Cơ quan Thu ra quy t đ nh xử phạt vi phạt h nh ch nh b ng bi n pháp kh c phục hậu quả. Tạ Biên bản l m vi c ng y 16/3/2021, Chi cục Thu th nh phố Thá Nguyên xác đ nh, số tiền 112.009.576 đ n b Cơ quan thu xử l truy thu tiền thu đố với Công ty CT không phả thi t hạ do Công ty sử dụn 14 t hóa đơn bất h p pháp nêu trên.
Căn c khoản 2 Điều 23 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, ng y 31/3/2014 của Bộ T ch nh hướng dẫn thi h nh về hóa đơn bán h n , cung ng d ch vụ, quy đ nh:
Điều 23. Sử dụn bất h p pháp hóa đơn
t s trư ng hợp cụ thể được ác định là s dụng b t hợp pháp hóa đơn: S dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà Cơ quan Thu , Cơ quan C ng an và các Cơ quan ch c năng khác đ k t lu n là s dụng b t hợp pháp hóa đơn.
Như vậy, Công ty CT sử dụn 14 t hóa đơn nêu trên l h nh vi sử dụn bất h p pháp hóa đơn đã đư c Công an huy n Phú B nh điều tra l m r v Tòa án nhân dân huy n Phú B nh xét xử v Bản án đã có hi u lực pháp luật, k t luận h nh vi sử dụn bất h p pháp hóa đơn.
Căn c điểm b khoản 1 Điều 11 Ngh đ nh số 129/2013/NĐ-CP, ng y 16/10/2013 của Ch nh phủ quy đ nh xử phạm vi phạm h nh ch nh về thu .
...b) S dụng hóa đơn, ch ng t b t hợp pháp, s dụng b t hợp pháp hóa đơn, ch ng t , hóa đơn kh ng có giá trị s dụng để kê khai thu làm giảm s thu phải n p ho c tăng s tiền thu được hoàn, s tiền thu được mi n, giảm
Các bi n pháp kh c phục hậu quả, Cơ quan Thu truy thu tiền thu GTGT qu 4 năm 2013 đố với Công ty CT số tiền 20.824.269 đ n .
Căn c khoản 15 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, ng y 31/12/2013 của Bộ T ch nh hướng dẫn thi h nh về thu giá tr gia tăng:
...15) Cơ s kinh doanh không được t nh kh u tr thu T T đ u vào đ i v i các trư ng hợp sau: óa đơn kh ng, kh ng có hàng hóa, dịch vụ k m theo
Chi cục Thu th nh phố Thá Nguyên truy thu tiền thu TNDN năm 2013 đố với Công ty CT số tiền 41.648.537 đ n .
Căn c điểm b khoản 1 v điểm 2.1 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, ng y 18/6/2014 của Bộ T ch nh hướng dẫn thi h nh về thu thu nhập doanh nghi p như sau:
Điều 6. Các khoản chi đư c trừ v không đư c trừ khi xác đ nh thu nhập ch u thu .
b hoản chi có đủ hóa đơn, ch ng t hợp pháp theo quy định của pháp lu t
Chi cục Thu th nh phố Thá Nguyên áp dụn chậm nộp do chậm nộp tiền thu (GTGT v TNDN) đố với Công ty CT số tiền 49.536.770 đ n .
Như vậy, Công ty CT không b áp dụn h nh th c xử phạt vi phạm h nh ch nh do đã h t th i hi u xử phạt vi phạm h nh ch nh về thu . Công ty chỉ b áp dụn các bi n pháp kh c phục hậu quả như sau: Truy thu tiền thu GTGT qu 4 năm 2013 l 20.824.269 đ n ; truy thu tiền thu TNDN năm 2013 l 41.648.537 đ n ; chậm nộp do chậm nộp tiền thu (GTGT v TNDN) l 49.536.770 đ n , t n cộn truy thu tiền thu , tiền chậm nộp l 112.009.576 đ n . Cơ quan thu truy thu tiền thu nêu trên l ngh a vụ của Công ty CT đố với nh nước, không phả thi t hạ do Công ty sử dụn 14 t hóa đơn bất h p pháp nêu trên. Chi cục Thu th nh phố Thá Nguyên xử l vi phạm h nh ch nh đố với Công ty CT l có căn c v đún quy đ nh của pháp luật, Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận đơn khởi ki n của Công ty CT l có cơ sở. Do vậy, không có căn c chấp nhận đơn khán cáo của nguyên đơn.
Tạ ph ên tòa phúc thẩm, đạ d n V n k ểm sát phát ểu về v c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hộ đ n xét xử từ kh thụ l vụ án đ n trước kh n h án, đã thực h n đún các quy đ nh của pháp luật. Quan đ ểm của V n k ểm sát ác khán cáo của n uyên đơn,
n uyên Bản án dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Đ ều 308; Đ ều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hộ quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Công ty Trách nhi m h u hạn xây dựng CT, ngư i đạ d n theo pháp luật ông Nguyễn Duy T, gi nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 09/2021/DSST, ngày 30/3/2021 của Tòa án nhân dân th nh phố Thá Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
1. Không chấp nhận yêu c u khở k n của n uyên đơn Công ty Trách nhi m h u hạn xây dựng CT, ngư i đạ di n theo pháp luật ông Nguyễn Duy T, khởi k n yêu c u ôn N uyễn Văn S b thư ng số tiền 112.009.576 đ n do thi t hạ theo h p đ n mua bán vật li u xây dựng.
2. Về án ph : N uyên đơn Côn ty Trách nh m h u hạn xây dựng CT, ngư i đạ d n theo pháp luật ôn N uyễn Duy T phả nộp 5.600.478 đ n (năm tr u sáu trăm n h n ốn trăm ảy mươ tám đ n ) án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch nộp v o n ân sách nh nước, đư c trừ v o số t ền 2.800.000 đ n (ha tr u tám trăm n h n đ n ) theo B ên la thu t ền tạm n án ph , l ph số 0002700, ngày 17/02/2020 của Ch cục Th h nh án dân sự th nh phố Thá N uyên, tỉnh Thá N uyên. Nay Côn ty CT còn phả nộp t p số t ền 2.800.478 đ n (ha tr u tám trăm n h n đ n ốn trăm ảy mươ tám đ n ) án ph dân sự sơ thẩm v phả nộp 300.000 đ n (ba trăm n h n đ n ) án phí dân sự phúc thẩm nộp v o n ân sách nh nước, đư c trừ v o số t ền 300.000 đ n t ền tạm n án ph đã nộp theo B ên la thu t ền tạm n án ph , l ph số 0000463, ngày 14/4/2021 của Ch cục Th h nh án dân sự th nh phố Thá N uyên, tỉnh Thá N uyên.
Trư ng hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự; ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự
Bản án dân sự phúc thẩm có h u lực pháp luật, kể từ n y tuyên án 20/7/2021./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Tp. Thá Nguyên;
- TAND Tp. Thá Nguyên;
- Chi cục THADS Tp. Thá Nguyên;
- Các đươn sự;
- Lưu: H sơ vụ án, Tòa Dân sự.
(Đã ký)
Vương Hồng Giang
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thá N uyên; - VKSND Tp. Thái Nguyên; - Ch cục THADS Tp. TN; - Các đươn sự; - Lưu: H sơ vụ án, Tòa Dân sự. |