vanban.org

Bản án 51/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963. Địa chỉ: thôn 2, xã Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị L1. Lê Thị L2. Tr.c hợp đồng vay tài sản."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2020/QĐST-DSH, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 61/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963.

Địa chỉ: thôn 2, xã Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1969.

Địa chỉ: thôn 3, xã Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Bà L khởi kiện đòi nợ bà L số tiền 30.000.000 đồng nhưng do bà L đã trả cho bà L số tiền 23.840.000 đồng (trong đó bà L trả hộ bà L tiền bà L nợ Quỹ tín dụng vi mô 15.840.000 đồng và bà L tham gia chơi họ nhà bà L đã đóng hai tháng = 8.000.000 đồng nhưng không lấy họ). Do vậy bà L không yêu cầu đối với khoản tiền 23.840.000 đồng. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà L.

Hai bên thống nhất số tiền bà Lê Thị L còn nợ của bà Nguyễn Thị L là 6.160.000 đồng (Sáu triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng).

Về thời gian và phương thức trả nợ:

Bà Nguyễn Thị L và bà Lê Thị L thống nhất thỏa thuận:

Bà Lê Thị L có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc 6.160.000 đồng cho bà L làm một lần trong hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận (tính từ ngày 14/8/2020 đến ngày 30/8/2020). Không tính lãi suất.

Nếu đến hạn bà Lê Thị L không trả nợ đúng theo thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị L có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện H thi hành toàn bộ số tiền nợ và phải chịu lãi suất quá hạn đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Căn cứ Điều 24; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Lê Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0009961 ngày 26/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ