vanban.org

Bản án 51/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phan Thanh Trong Tr và ông Nguyễn Thành Th.

Veà con chung: Ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Thành Thiện sinh năm 2002 (đã trưởng thành) hông yêu cầu giải quyết. Giao con chung Nguyễn Thiện P, sinh ngày 22-3-2006, cho ông Th trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến hi con chung trưởng thành. Ghi nhận ông Th, bà Tr tự thỏa thuận c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phan Thanh Trong Tr và ông Nguyễn Thành Th.
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2020/HNGĐ-ST
Ngày 30-12-2020
“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Liễu;

Bà Lưu Thị Kiên.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Vinh- Thư T a án nh n d n thành phố T y Ninh t nh T y Ninh.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Tây Ninh, t nh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Khánh Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n thành phố T y Ninh t nh T y Ninh xét xử công hai vụ án thụ l số: 417/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Bà Phan Thanh Trong Tr sinh năm: 1983;

2.Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Th sinh năm 1971;

Cùng địa ch : Số 80 đường LLQ hu phố A phường B thành phố T y Ninh t nh T y Ninh.

Bà Tr có mặt ông Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn ly hôn ngày 06-8-2020 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phan Thanh Trong Tr trình bày:

Bà Tr và ông Th tự nguyện tìm hiểu chung sống với nhau vào năm 2000 nhưng không đăng

ết hôn, lý do là vì thiếu hiểu biết nên hông đi đăng ết hôn. Sau khi chung sống với nhau cuộc sống hôn nh n hạnh phúc hoảng thời gian gần đ y giữa ông bà phát sinh m u thuẫn do hai bên hông đồng quan điểm sống tình cảm dành cho nhau hông c n mục đích hôn nh n hông đạt được do hông có đăng

ết hôn nên yêu cầu T a án hông công nhận là vợ chồng.

Con chung: Ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Thành T sinh năm 2002 (đã trưởng thành) hông yêu cầu giải quyết và Nguyễn Thiện P, sinh ngày 22-3-2006. Bà yêu cầu nuôi con chung Nguyễn Thiện P hông yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung; Nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Th trình bày:

Ông Th thống nhất với lời hai của bà Tr về thời gian chung sống ông bà chung sống với nhau mà hông đăng

ết hôn thời gian chung sống có 02 con chung cháu T đã trưởng thành cháu Ph c n đi học ông yêu cầu nuôi cháu Ph, cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận hông yêu cầu giải quyết.

Tài sản chung nợ chung ông hông yêu cầu giải quyết.

Tại phiên t a đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố T y Ninh phát biểu iến và quan điểm của Viện iểm sát về việc giải quyết vụ án:

+ Về tố tụng: Quá trình thụ l giải quyết vụ án đến hi xét xử Thẩm phán HĐXX đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng có căn cứ theo quy định của pháp luật. Về việc tống đạt các văn bản cho các đương sự cũng như xác định tư cách tham gia tố tụng đúng theo quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9,14,15,81,82,83 của Luật hôn nh n và gia đình: Tuyên bố hông công nhận mối quan hệ giữa bà Phan Thanh Trong Tr và ông Nguyễn Thành Th là vợ chồng; Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thiện Ph cho ông Th nuôi dưỡng cấp dưỡng nuôi con chung ông bà tự thỏa thuận; Tài sản chung; Nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Ông Nguyễn Thành Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông Th.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nh n: Giữa bà Tr và ông Th chung sống với nhau như vợ chồng nhưng hông có đăng

ết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật hôn nh n và gia đình nên hông có giá trị pháp l hông làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Bà Tr có yêu cầu ly hôn với ông Th, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định của Điều 9 của Luật hôn nh n và gia đình để tuyên bố hông công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa bà Tr và ông Th là phù hợp.

Về con chung: Bà Tr và ông Th thống nhất trình bày có hai con chung tên Nguyễn Thành T sinh năm 2002 (đã trưởng thành) hông yêu cầu giải quyết và Nguyễn Thiện Ph, sinh ngày 22-3-2006. Nguyện vọng của cháu T được chung sống với cha, nên giao con chung Nguyễn Thiện cho ông Th trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. Cấp dưỡng nuôi con chung ông bà tự thỏa thuận.

Về tài sản chung: Về nợ chung: Bà Tr, ông Th hông yêu cầu giải quyết.

Đối với đề nghị của Viện iểm sát nh n d n thành phố T y Ninh t nh Tây Ninh là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Bà Tr phải chịu án phí theo qui định tại Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 9,14,15,81,82,83 của Luật hôn nh n và gia đình.

1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phan Thanh Trong Tr và ông Nguyễn Thành Th.

2. Veà con chung: Ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Thành Thiện sinh năm 2002 (đã trưởng thành) hông yêu cầu giải quyết.

Giao con chung Nguyễn Thiện P, sinh ngày 22-3-2006, cho ông Th trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến hi con chung trưởng thành. Ghi nhận ông Th, bà Tr tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Phan Thanh Trong Tr có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở.

3. Về tài sản chung; Nợ chung: Ghi nhận hông yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm:

Bà Phan Thanh Trong Tr phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí hởi iện đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000969 ngày 09-12-2020 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố T y Ninh t nh T y Ninh. bà Tr đã nộp đủ án phí.

5.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

6. Các đương sự có quyền làm đơn háng cáo lên T a án nh n d n t nh Tây Ninh trong thời hạn 15 ể từ ngày tuyên án đương sự vắng mặt tại phiên t a thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nôi nhaän:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Phòng kiểm traNv- TAND t nh T y Ninh;

Cỡ chữ