vanban.org

Bản án 51/2020/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn T như sau:

Buoäc anh Trần Văn Đ, chị Lê À B phải coù nghóa vuï lieân ñôùi traû cho anh Trần Văn T soá tieàn là 56.500.000 đ (Năm mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng). Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tương ứng với thời gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Văn T - Trần Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn T như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2020/DS-ST
Ngày 07 - 7 - 2020
“Về việc tranh chấp nợ hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Nguyễn Quốc Trung

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 07 tháng 7 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 47/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2020 về “Tranh chấp nợ hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2020/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1976 (Có mặt)

Địa chỉ: ấp Giá Ngự, xã Đông Hưng, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: 1. Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1969 (Vắng mặt)

2. Chị Lê À B, sinh năm 1971 (Vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp Giá Ngự, xã Đông Hưng, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 12/02/2020 và các lời trình bày tại Tòa an anh Trần Văn T trình bày như sau:

Chị Lê À B có mở các dây hụi như sau:

Dây hụi thứ nhất: Vào ngày 10/12/2017al chị B có mở 01 chưng hụi 1.000.000 đồng/tháng, hụi 30 chưng, anh T tham gia 01 chưng, anh T đóng được 17 lần thì tuyên bố bể hụi, việc bể hụi thì anh có đến yêu cầu nhiều lần nhưng chị không trả. Nay anh T yêu cầu chị B, anh Đ trả số tiền 17.000.000 đồng.

Dây hụi thứ hai: Vào ngày 01/06/2017al chị B có mở 01 chưng hụi 500.000 đồng/tháng, hụi 43 chưng, anh T tham gia 03 chưng, anh T đóng được 27 lần thì tuyên bố bể hụi, việc bể hụi thì anh có đến yêu cầu nhiều lần nhưng chị không trả. Nay anh T yêu cầu chị B, anh Đ trả số tiền 40.500.000 đồng.

Dây hụi thứ ba: Vào ngày 01/06/2018al chị B có mở 01 chưng hụi 1.000.000 đồng/tháng, hụi 36 chưng, anh T tham gia 01 chưng, anh T đóng được 11 lần thì tuyên bố bể hụi, việc bể hụi thì anh có đến yêu cầu nhiều lần nhưng chị không trả. Nay anh T yêu cầu chị B, anh Đ trả số tiền 11.000.000 đồng.

Tổng số tiền là 68.500.000 đồng, đã qua hai bên thỏa thuận thì chị B đã trả được 12.000.000 đồng, hiện chị B, anh Đ còn nợ lại tôi tổng số tiền là 56.500.000 đồng. Nay anh T yêu cầu chị B, anh Đ trả số tiền là 56.500.000 đồng.

- Theo chị Lê À B (Bị đơn) trình bày: Chị B thống nhất bà có mở các hụi như anh T trình bày, anh T có tham gia 02 chưng hụi 1.000.000 đồng/tháng và 03 chưng hụi 500.000 đồng/tháng như anh T trình bày là đúng. Chị B thừa nhận có nợ anh T tổng số tiền là 56.500.000 đồng, chị đồng ý trả cho anh T số tiền là 56.500.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ơ

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Anh Trần Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Trần Văn Đ không đến để trình bày ý kiến của mình cũng như không tham gia phiên họp, phiên hòa giải và xét xử xem như đương sự đã tự từ bỏ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Trần Văn Đ là phù hợp.

Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn anh Trần Văn T với bị đơn là anh Trần Văn Đ, chị Lê À B là “Tranh chấp nợ hụi” được quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự.

Xét nội dung vụ án: Tại phiên tòa, anh T vẫn giữ yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Trần Văn Đ, chị Lê À B trả cho anh T tổng số tiền hụi là 56.500.000 đồng được chị B thừa nhận. Căn cứ khoản 2 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự đây là tình tiết không phải chứng minh. Do anh Trần Văn Đ, chị Lê À B vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên anh T khởi kiện.

Xét thấy, anh T yêu cầu anh Đ và chị B trả tổng số tiền là 56.500.000 đồng được chị B thừa nhận. Hội đồng xét xử xét thấy, sự thỏa thuận của anh T và chị B là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử công nhận. Đối với anh Trần Văn Đ, sau khi thụ lý Tòa án đã thực hiện việc tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cùng với chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nhưng anh Đ không có ý kiến gì đến yêu cầu khởi kiện, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và cũng không có yêu cầu phản tố. Dó đó, buộc anh Đ và chị B liên đới trả trả cho anh T tổng số tiền nợ hụi là 56.500.000 đồng là có căn cứ.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Trần Văn Đ, chị Lê À B phải chịu số tiền là 2.825.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Các Điều 288, 471 của Bộ luật dân sự; Các Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 27/12/2016.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn T như sau:

Buoäc anh Trần Văn Đ, chị Lê À B phải coù nghóa vuï lieân ñôùi traû cho anh Trần Văn T soá tieàn là 56.500.000 đ (Năm mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng).

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Trần Văn Đ, chị Lê À B phải chịu số tiền là 2.825.000 đ (Hai triệu tám trăm hai mươi lăm ngàn đồng), noäp taïi Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Caùi Nöôùc.

Anh Trần Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh T số tiền là 1.450.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005153 ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với anh Đ, chị B được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ