- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Minh V.
- Căn cứ chính? Điều 129 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯ I TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2020/DS-ST. Ngày 25/9/2020. V/v “Tranh chấp hợp đ ng chuyển nhượng Quyền s dụng đất”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯ I
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tuấn
2. Ông Phan Thanh Thảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc, Thư ký Tòa án Huyện.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên Tòa: Ông Huỳnh Văn Sáng - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 14-25/9/2020, tại Trụ sở Tòa án Huyện mở phiên tòa xét x sơ thẩm công khai, vụ án dân sự thụ lý số: 435/2020/TLST-DS, ngày 07 tháng 8 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đất”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét x sơ thẩm số 378/2020/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 437/2020/QĐST-DS, ngày 14 tháng 9 năm 2020; giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Võ Minh V, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Lê Văn M, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Lê Thị B, sinh năm 1960.
Nguyễn Thị N, sinh năm 1958.
Lê Văn Tấn L, sinh năm 1992.
Lê Văn Tấn T, sinh năm: 1990.
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện T, Đ ng Tháp.
(Có mặt tại phiên Tòa: Anh Võ Minh V, bà Lê Thị B; các đương sự khác vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, các biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Võ Minh V trình bày:
Nguyên trước đây, anh có nhận chuyển nhượng đất của ông M, bà N diện tích 3.900m2, thuộc th a 1148, tờ bản đ số 03, có diện tích 6.079,4m2; anh đã trả đủ tiền theo thỏa thuận, nhưng vợ ch ng ông M chưa sang tên tách bộ cho anh, vì lý do giấy chứng nhận quyền s dụng đất ông M vay tiền tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tháp Mười.
Đến ngày 29/3/2019, vợ ch ng ông M nợ ngân hàng không khả năng trả nợ, nên ngân hàng khởi kiện. Vì vậy, anh đứng ra trả nợ thay cho ngân hàng và nhận chuyển nhượng tiếp của ông M, bà N diện tích đất 3.194m2 (là diện tích còn lại của th a đất anh chuyển nhượng năm 2017) với số tiền 352.000.000 đ ng. Anh đã trả đủ cho ông M, bà N và hai bên cùng lập hợp đ ng thỏa thuận.
Ông M, bà N cam kết với anh 03 tháng sau, tức ngày 29/6/2019 nếu ông M, bà N không trả lại tiền cho anh số tiền 352.000.000 đ ng; thì sẽ chuyển nhượng diện tích đất theo giấy chứng nhận của ông Mây là 7.094m2, tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp; do ông M đại diện hộ gia đình đứng tên giấy chứng nhận quyền s dụng đất.
Nhưng đến ngày 29/6/2019, vợ ch ng ông M, bà N không có tiền chuộc lại đất nên đã làm h sơ, thủ tục chuyển nhượng hết diện tích khuôn đất trên cho anh, nhưng thực tế đo lại diện tích khuôn đất chỉ còn 6.079,4m2, anh vẫn đ ng ý. Nhưng nay con trai ông M, bà N tên Lê Văn Tấn L không ký hợp đ ng chuyển nhượng đất cho anh ra Ủy ban nhân dân xã Mỹ An nhưng ông M, bà N không thuyết phục được anh L.
Nay, anh yêu cầu Tòa án giải quyết buộc hộ ông Lê Văn M, bà Nguyễn Thị N, Lê Văn Tấn L, Lê Văn Tấn T tiếp tục thực hiện hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đất; phải sang tên tách bộ cho anh đứng tên diện tích của th a đất số 1148, tờ bản đ số 03, loại đất lúa, diện tích 6.079,4m2 (đo đạc thực tế 6056,4m2), đất tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp.
- Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Lê Văn M trình bày: Ông đ ng ý theo yêu cầu của anh Võ Minh V, đ ng ý tiếp tục thực hiện hợp đ ng chuyển nhượng, sang tên tách bộ cho anh V hết diện tích của th a đất số 1148, tờ bản đ số 03, loại đất lúa, diện tích 6.079,4m2 (đo đạc thực tế 6056,4m2), tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Lê Thị B trình bày tại các biên bản hòa giải và tại phiên tòa: Bà thống nhất theo ý kiến của anh Võ Minh V.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị N, Lê Văn Tấn L trình bày tại biên bản hòa giải, đ ng ý theo yêu cầu của anh Võ Minh V, đ ng ý tiếp tục thực hiện hợp đ ng chuyển nhượng, sang tên tách bộ cho anh V hết diện tích của th a đất số 1148, tờ bản đ số 03, loại đất lúa, diện tích 6.079,4m2 (đo đạc thực tế 6056,4m2), tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp.
- Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười phát biểu về việc bảo đảm việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét x chấp hành tốt pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét x nghị án, nên không có ý kiến gì; những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án và trong suốt quá trình giải quyết vụ án; riêng ông Lê Văn M và anh Lê Văn Tấn T vắng mặt tại các phiên hòa giải, anh Lê Văn Tấn T vắng mặt tại phiên Tòa; vì vậy, Hội đ ng xét x không xem xét và tiếp tục tiến hành phiên tòa theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án: Anh Võ Minh V yêu cầu Tòa án giải quyết buộc hộ ông Lê Văn M, bà Nguyễn Thị N, Lê Văn Tấn L, Lê Văn Tấn T phải tiếp tục thực hiện hợp đ ng chuyển nhượng, sang tên tách bộ cho anh hết diện tích của th a đất số 1148, tờ bản đ số 03, loại đất lúa, diện tích 6.079,4m2 (đo đạc thực tế 6056,4m2), tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp; là có cơ sở để chấp nhận. Vì khi chuyển nhượng phần đất th a 1148, anh V đã giao đủ tiền cho gia đình ông M, anh V đã đầu tư trên đất và đang s dụng đất; lý do khi làm hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đất tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ An không thực hiện được, là vì anh Lê Văn Tấn L không đ ng ý ký trên trong hợp đ ng chuyển nhượng. Nay trong quá trình giải quyết vụ án, anh Lê Văn Tấn L đ ng ý cùng ông M và bà N, anh Tấn T chuyển nhượng đất cho anh V. Nên đề nghị Hội đ ng xét x , căn cứ Điều 129, Điều 500 Bộ luật dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Minh V.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng, xét thấy tại phiên tòa, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt nhưng có đơn xin xét x vắng mặt, vắng mặt không lý do; các đương sự có mặt c ng đ ng ý việc xét x vắng mặt của họ; nên Hội đ ng xét x , xét x vắng mặt các đương sự trên theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp, căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu Tòa án giải quyết tiếp tục thực hiện hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đất. Ngoài ra, đương sự không có yêu cầu gì khác. Cho nên, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án, là tranh chấp hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đất, theo quy định tại khoản 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về thẩm quyền giải quyết, theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự, thì tranh chấp giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân. Ngoài ra, đương sự có địa chỉ tại huyện Tháp Mười, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tháp Mười, theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về nội dung vụ án, xét yêu cầu của nguyên đơn g m: Yêu cầu Tòa án giải quyết, buộc hộ ông Lê Văn M, bà Nguyễn Thị N, Lê Văn Tấn L, Lê Văn Tấn T, tiếp tục thực hiện hợp đ ng chuyển nhượng; để anh Võ Minh V đứng tên trên giấy chứng nhận quyền s dụng đất, th a đất số 1148, tờ bản đ số 03, loại đất lúa, diện tích 6.079,4m2 (đo đạc thực tế 6056,4m2), tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp.
[5] Hiện nay, hiện trạng phần đất các đương sự tranh chấp với nhau là th a đất số 1148, tờ bản đ số 03, loại đất lúa, diện tích 6.079,4m2 (đo đạc thực tế 6056,4m2), tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp; hiện phần đất do anh Võ Minh V quản lý và s dụng.
[6] Hội đ ng xét x xét thấy: Vào năm 2017, anh Võ Minh V có nhận chuyển nhượng của ông Lê Văn M và và Nguyễn Thị N, diện tích đất 3.900m2; đến năm 2019 ông M và bà N có vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Tháp Mười; nên ngân hàng khởi kiện ông M và bà N trả nợ vay, với số tiền gốc và lãi là 352.000.000 đ ng; nên ông M đ ng ý bán phần đất th a 1148 cho anh Võ Minh V để trả nợ cho ngân hàng. Sau đó, anh V đứng ra trả nợ thay cho ông M và bà N tại Ngân hàng. Anh V và ông M và bà N có làm văn bản thỏa thuận, nếu đến ngày 29/6/2019, ông M và bà N không chuộc lại đất, thì phải làm thủ tục sang tên đất cho anh V đứng tên. Sau đó, do không có khả năng chuộc lại đất, nên ông M, bà N và anh Lê Văn Tấn T, có đến Ủy ban nhân dân xã Mỹ An để làm thủ tục chuyển nhượng quyền s dụng đất cho anh Võ Minh V đứng tên; còn anh Lê Văn Tấn L không đ ng ý ký tên; nên anh L và anh V phát sinh tranh chấp. Nhưng, kể từ khi anh V trả tiền cho ngân hàng thay cho ông M và bà N, tức là từ ngày hai bên thỏa thuận chuyển nhượng đất với nhau, thì anh V đã nhận đất để canh tác và đã lên liếp để tr ng cây ăn trái; tức là về nội dung của hợp đ ng chuyển nhượng đã thực hiện xong, chỉ về mặt giấy tờ (về hình thức) anh V chưa đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền s dụng đất.
[7] Trong quá trình giải quyết vụ án anh Lê Văn Tấn L, đ ng ý tiếp tục thực hiện hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đất, để anh Võ Minh V đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, đối với th a đất số 1148 mà trước đây ông M và bà N đã chuyển nhượng cho anh Võ Minh V.
[8] Từ những căn cứ trên, Hội đ ng xét x xét thấy, yêu cầu khởi kiện của anh Võ Minh V là có căn cứ, nên Hội đ ng xét x chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Minh V, buộc hộ ông Lê Văn M g m ông Lê Văn M, Nguyễn Thị N, Lê Văn Tấn T, Lê Văn Tấn L; tiếp tục thực hiện hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đất, tại th a đất số 1148, tờ bản đ số 03, loại đất lúa, diện tích 6.079,4m2 (đo đạc thực tế 6.056,4m2), đất tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp; để anh Võ Minh V được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền s dụng đất.
[9] Đối với số tiền chuyển nhượng đất các bên đương sự không tranh chấp với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đ ng xét x không xem xét.
[10] Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án không có ý kiến hay yêu cầu gì. Ngoài ra, các đương sự không tranh chấp gì đối với cây tr ng, vật kiến trúc, công đầu tư trên đất. Cho nên, Hội đ ng xét không xem xét giải quyết.
[11] Xét thấy tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười phát biểu quan điểm về phần nội dung giải quyết vụ án, là chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Minh V. Hội đ ng xét x , xét thấy như đã phân tích ở trên. Cho nên, Hội đ ng xét x chấp nhận quan điểm phát biểu về nội dung giải quyết vụ án, của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười.
[12] Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Minh V, nên hộ ông Lê Văn M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngoài ra, tại phiên tòa anh Võ Minh V tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chổ. Cho nên, Hội đ ng xét x chấp nhận sự tự nguyện này của anh Võ Minh V. Hộ ông Lê Văn M không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chổ, theo quy định tại Điều 157, Điều 158, của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 203 Luật đất đai; Điều 129, Điều 500 Bộ luật dân sự; Điều 91, Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x :
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Minh V.
2. Công nhận hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đất giữa anh Võ Minh V với ông Lê Văn M, Nguyễn Thị N, Lê Văn Tấn T, Lê Văn Tấn L; tại th a đất số 1148, tờ bản đ số 03, loại đất lúa, diện tích 6.079,4m2 (đo đạc thực tế 6.056,4m2); đất tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp.
3. Buộc hộ ông Lê Văn M (g m Lê Văn M, Nguyễn Thị N, Lê Văn Tấn T, Lê Văn Tấn L) tiếp tục thực hiện hợp đ ng chuyển nhượng quyền s dụng đất, cho anh Võ Minh V được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, tại th a đất số 1148, tờ bản đ số 03, loại đất lúa, diện tích 6.079,4m2 (đo đạc thực tế 6.056,4m2); đất tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp.
(Theo Biên bản xem xét thẩm định tại chổ của Tòa án huyện Tháp Mười ngày 13/8/2020; Sơ đ đo đạc ngày 24/8/2020, của Công ty TNHH Dịch vụ và Đo đạc Bảo Long).
4. Anh Võ Minh V đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, kê khai và đứng tên quyền s dụng đất th a số 1148, tờ bản đ số 03, loại đất lúa, diện tích 6.079,4m2 (đo đạc thực tế 6.056,4m2), đất tọa lạc tại ấp Mỹ Phú C, xã Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đ ng Tháp.
Về chi phí tách bộ sang tên và chi phí kê khai đăng ký quyền s dụng đất anh Võ Minh V chịu.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Võ Minh V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn lại cho anh Võ Minh V tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đ ng, theo biên lai thu số 0006386, ngày 20/7/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
- Hộ ông Lê Văn M phải chịu 300.000 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm
6. Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ: Anh Võ Minh V tự nguyện chịu 5.048.000 đ ng, anh Võ Minh V đã nộp thanh lý và đã chi xong,
7. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn này được tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND Huyện; - THADS Huyện; - Đương sự; - Lưu h sơ (K. Ngọc). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A (Đã ký) Lê Văn Ngọc |