vanban.org

Bản án 51/2020/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh guyễn A là Chủ hộ kinh d anh T đối với ông Nhan H và bà ồ P về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.

Buộc ông Nhan H và bà ồ P có trách nhiệm thanh t án ch anh guyễn A là Chủ hộ kinh d anh T số tiền là 243.315.178 đồng ( ai trăm bốn mươi ba triệu ba trăm mười lăm nghìn một trăm bảy mươi tám đồng), trong đó tiền gốc 234.898.000 đồng (Hai trăm ba mươi bốn triệu tám trăm chín mươi tám nghìn đồng), tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh guyễn A là Chủ hộ kinh d anh T đối với ông Nhan H và bà ồ P về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật ố tụng dân sự; Điều 440 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2020/DS-ST
Ngày: 28 - 9 - 2020
V/v tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà g rang hả

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông guyễn Minh Chiếu

2. Ông Đà Văn Vĩnh

- Thư ký phiên tòa: Bà guyễn hị Lệ hu, hư ký òa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà guyễn hị g c ân, Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở òa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 138/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2020 về “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, the Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2020/QĐXX-DS ngày 21 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn A, sinh năm 1993 là Chủ hộ kinh d anh T.

Địa chỉ: p N, x M, huyện X, tỉnh Sóc răng.

gười đại diện hợp pháp the ủy quyền: Chị guyễn T, sinh năm 1995; địa chỉ: p , x M, huyện X, tỉnh Sóc răng, tỉnh Sóc răng, “theo văn bản ủy quyền ngày 25 tháng 9 năm 2020” có m t).

2. ng ị đơn: Ông Nhan H, sinh năm 1962 vắng m t)

Bà Hồ P, sinh năm 1964 vắng m t)

Cùng địa chỉ: p C, xã D, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 3 năm 2020, đơn khởi kiện ổ sung đề ngày 10 tháng 7 năm 2020 và lời khai tại Tòa án, chị Nguyễn T là người đại diện h p pháp theo ủy uyền của nguyên đơn trình bày: Vào ngày 07/11/2017, vợ chồng ng Nhan H và bà ồ P có mua thức ăn chăn nu i thủy sản với ộ kinh doanh T, do cùng hệ thống nên ộ kinh doanh T đ chuyển t àn bộ nợ của ông H, bà P với số tiền 177.215.000 đồng sang ch ộ kinh doanh T. Đến ngày 16/01/2019, ông H và bà P ký hợp đồng còn nợ anh hừa là Chủ hộ kinh d anh T số tiền 177.215.000 đồng và tiếp tục mua thức ăn chăn nu i thủy sản của ộ kinh d anh T. Ngày 04/01/2020 ông H có ký bảng đối chiếu xác nhận nợ với số tiền 242.172.000 đồng. gày 05/02/2020, anh hừa và ông H lập biên bản cam kết thanh t án, nội dung ông H còn nợ số tiền 234.898.000 đồng và từ ngày 06/02/2020 đến ngày 13/02/2020 ông H, bà P sẽ thanh t án 83.800.000 đồng nhưng không thực hiện. Nay anh hừa là Chủ ộ kinh d anh T khởi kiện ông H, bà P thanh t án số tiền nợ gốc 234.898.000 đồng và tiền l i từ ngày 14/02/2020 đến ngày 23/6/2020 với l i suất 0,83%/tháng là 8.417.178 đồng, tổng cộng gốc l i là 243.315.178 đồng.

ối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đ ng ị đơn ông Nhan H và bà H P trình bày: Kh ảng cuối năm 2017, ông H và bà P có mua thức ăn nu i t m tại ộ kinh doanh X. Đến năm 2019, ông H và bà P ký hợp đồng mua bán thức ăn nu i t m với ộ kinh doanh T do anh guyễn A làm chủ và chuyển nợ của ộ kinh d anh X qua cho ộ kinh doanh T. Cuối năm 2019, anh A ngừng cung cấp thức ăn nu i t m ch ông H và bà P, do anh A kh ng đồng ý ch ông H và bà P nợ tiền thức ăn nu i t m. Sau đó, ông H và bà P yêu cầu anh A khấu trừ tiền triết khấu là 36.480.000 đồng và tiền nợ gốc nhưng anh A kh ng đồng ý nên phát sinh tranh chấp. Ông H và bà P thừa nhận nợ ộ kinh d anh T số tiền gốc 234.898.000 đồng nhưng chỉ đồng ý thanh t án số tiền đ tiền triết khấu là 205.692.000 đồng, kh ng đồng ý thanh t án số tiền nợ gốc là 234.898.000 đồng và tiền nợ lãi.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng òa án thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn the quy định của Bộ luật ố tụng dân sự. guyên đơn đ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ the quy định Điều 70, Điều 71 Bộ luật ố tụng dân sự, đồng bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật ố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án, đề nghị ội đồng xét xử chấp nhận t àn bộ yêu cầu của anh hừa là Chủ hộ Kinh d anh T, buộc ông H và bà P thanh t án nợ số tiền gốc 234.898.000 đồng và tiền l i từ ngày 14/02/2020 đến ngày 23/6/2020 với l i suất 0,83%/tháng. Ông H, bà P phải chịu án phí the quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Anh guyễn A là Chủ hộ kinh d anh T khởi kiện ông Nhan H và bà ồ P yêu cầu thanh t án tiền mua thức ăn thủy sản còn nợ gốc và lãi là 243.315.178 đồng; ông H, bà P có địa chỉ ấp C, xã D, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. D vậy, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền the quy định tại kh ản 3 Điều 26, điểm a kh ản 1 Điều 35, điểm a kh ản 1 Điều 39 Bộ luật ố tụng dân sự.

Về tố tụng: Ông H, bà P đ được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định h n phiên tòa, giấy triệu tập của òa án nhưng vắng m t kh ng có lý d , nên ội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t ông H, bà P the quy định tại kh ản 2 Điều 227 và kh ản 3 Điều 228 của Bộ luật ố tụng dân sự.

Về nội dung: Các đương sự đều xác định ông H, bà P còn nợ anh hừa là Chủ hộ kinh doanh T tiền mua thức ăn thủy sản với số tiền 234.898.000 đồng. Ông H, bà P cho rằng thời điểm ký hợp đồng mua bán có thỏa thuận tính triết khấu 60.000 đồng/ba với tổng số tiền là 36.480.000 đồng nhưng kh ng có chứng cứ chứng minh. ại biên bản lấy lời khai của ng iêu K là người làm chứng d ông H yêu cầu òa án xác minh thể hiện ng Kha kh ng biết gì về gia dịch mua bán hay tính triết khấu giữa ông H, bà P với anh A. ại phiên tòa, người đại diện Hộ kinh d anh T kh ng đồng ý trừ triết khấu ch ông H, bà P do ông H bà P kh ng thanh t án tốt tiền mua thức ăn nu i t m và vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Xét thấy, ông H và bà P thừa nhận nợ anh hừa là Chủ hộ kinh d anh T số tiền mua thức ăn thủy sản là 234.898.000 đồng nên ông H, bà P phải có nghĩa vụ thanh t án nợ số tiền 234.898.000 đồng ch anh hừa là Chủ hộ kinh d anh T the quy định tại kh ản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự.

Về yêu cầu tiền l i từ ngày 14/02/2020 đến ngày 23/6/2020 với l i suất 0,83%/tháng là 8.417.178 đồng. Căn cứ quy định kh ản 3 Điều 440 Bộ luật Dân sự, ông H và bà P phải có trách nhiệm trả tiền l i ch anh A đối với số tiền 234.898.000 đồng d chậm thanh t án. ội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh A là Chủ hộ kinh d anh T đối với ông H, bà P về yêu cầu tiền l i là 8.417.178 đồng.

hư vậy, ông H và bà P phải có trách nhiệm thanh t án ch anh hừa là Chủ hộ kinh doanh T số tiền gốc và l i là 234.898.000 đồng + 8.417.178 đồng = 243.315.178 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông H và bà P phải chịu 5% của số tiền 243.315.178 đồng d yêu cầu của anh hừa được chấp nhận là 12.165.759 đồng.

Anh A là Chủ hộ kinh d anh T không phải chịu án phí. Anh A đ dự nộp 5.872.000 đồng tiền tạm ứng án phí the Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí òa án số 0005459 ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Chi cục hi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu nên được h àn lại số tiền 5.872.000 đồng tại Chi cục hi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

Như đ phân tích, có căn cứ chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ và kh ản 3 Điều 26, điểm a kh ản 1 Điều 35, điểm a kh ản 1 Điều 39, kh ản 1 Điều 147 của Bộ luật ố tụng dân sự; Điều 430, kh ản 1 và kh ản 3 Điều 440 Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm b kh ản 1 Điều 24, kh ản 2 Điều 26 ghị quyết số 326/2016/UB VQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án; tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh guyễn A là Chủ hộ kinh d anh T đối với ông Nhan H và bà ồ P về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.

2. Buộc ông Nhan H và bà ồ P có trách nhiệm thanh t án ch anh guyễn A là Chủ hộ kinh d anh T số tiền là 243.315.178 đồng ( ai trăm bốn mươi ba triệu ba trăm mười lăm nghìn một trăm bảy mươi tám đồng), trong đó tiền gốc 234.898.000 đồng (Hai trăm ba mươi bốn triệu tám trăm chín mươi tám nghìn đồng), tiền l i 8.417.178 đồng ám triệu bốn trăm mười bảy nghìn một trăm bảy mươi tám đồng).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Nhan H và bà ồ P phải chịu số tiền là 12.165.759 đồng Mười hai triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi chín đồng) và nộp tại Chi cục hi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

Anh guyễn A là Chủ hộ kinh d anh T khbà Phải chịu án phí. Anh guyễn A đ nộp 5.872.000 đồng ăm triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí the Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí òa án số 0005459 ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Chi cục hi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu nên được h àn lại số tiền 5.872.000 đồng ăm triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn đồng) tại Chi cục hi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các kh ản tiền phải trả ch người được thi hành án) ch đến khi thi hành x ng tất cả các kh ản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu kh ản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án the mức l i suất quy định tại kh ản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

5. rường hợp bản án được thi hành the quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án h c bị cưỡng chế thi hành án the quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện the quy định tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự.

6. Đương sự có m t tại phiên tòa được quyền kháng cá bản án tr ng thời gian 15 mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng m t được quyền kháng cá bản án tr ng thời hạn 15 mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án h c bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ